Dưới đây là phân cấp độ tội phạm để các thí sinh có thể hệ thống và thực hành tốt bài làm cho kỳ thi.

I/TỘI PHẠM: (Điều 8 – BLHS)

1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội (nguy hiểm đáng kể) được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm KHÁCH THỂ mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự. (NN mong muốn bảo vệ các quan hệ xã hội này).

2. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.

(1) Như thế nào là hành vi nguy hiểm đáng kể cho XH ?

(2) Do Người có năng lực Trách nhiệm hình sự/Pháp nhân thương mại

(3) Xâm phạm Khách thể mà BLHS bảo vệ

 

1) Như thế nào là hành vi nguy hiểm đáng kể: KHI:

(i) Có hành vi thỏa mãn Cấu thành cơ bản tại khoản 1 của Điều luật về Tội phạm, từ Đ.108 BLHS; à Phạm tội

(ii) Chuẩn bị phạm tội: Đ.14 – BLHS

(iii) Phạm tội chưa đạt: Đ.15 – BLHS

CHI TIẾT:

(i) Cấu thành cơ bản:

Để khẳng định 1 cá nhân/pháp nhân thương mại phạm 1 tội theo BLHS phải thỏa mãn 4 yếu tố cấu thành tội phạm:      

                         a) Xâm phạm Khách thể mà BLHS bảo vệ: (Xem Đ.8 BLHS)

b) Mặt khách quan: thể hiện sự thật khách quan mà ta nhìn thấy được: hiện trường, dấu vết tội phạm; công cụ, phương tiện gây án…

c) Chủ thể: đủ tuổi, đủ năng lực TNHS. Pháp nhân thành lập hợp pháp và đang tồn tại (Phải là pháp nhân Thương mại)

d) Chủ quan: Có mục đích, động cơ, ý chí phạm tội; có lỗi cố ý hoặc vô ý.

Nghĩa là: Nếu chỉ 1 trong 4 yếu tố trên không thỏa mãn thì KHÔNG PHẠM TỘI.

(ii) Chuẩn bị phạm tội: (Đ.14 BLHS)

1. Có hành vi: tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc

-Thành lập, tham gia nhóm tội phạm; [ trừ Điều 109 (lật đổ chính quyền) , điểm a khoản 2 Điều 113 (khủng bố nhằm chống chính quyền) hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 (khủng bố) là đã PHẠM TỘI].

2. Chuẩn bị phạm tội quy định tại một trong các điều này thì phải chịu trách nhiệm hình sự:

- 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121 (nhóm tội phạm an ninh quốc gia),

-123 (giết), 134 (cố ý gây thương tích), 168 (cướp), 169 (bắt cóc), 301 (bắt cóc con tin), 207(tiền giả), 324 (rửa tiền).

-299 (khủng bố), 300 (tài trợ khủng bố), 302 (cướp biển), 303 (phá hủy công trình ANQG) của Bộ luật.

3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123 (giết người), Điều 168 (Cướp) phải chịu trách nhiệm hình sự.”.

(iii) Phạm tội chưa đạt: là khoản thời gian sau giai đoạn chuẩn bị phạm tội. (Đ.15 BLHS)

Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.

Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.

Nếu Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản thì được miễn TNHS (Đ.16 BLHS) .

Lúc này, có những trường hợp sau:

a)Chưa đạt – chưa hoàn thành: đối với tội thuộc Cấu thành vật chất;

-Đã chuẩn bị phạm tội à cố ý thực hiện tội phạm à Tự ý nữa chừng chấm dứt (chưa gây ra hậu quả gì) : Miễn TNHS ( vì không ai biết, khuyến khích chấm dứt hành vi phạm tội).

- Đã chuẩn bị phạm tội à cố ý thực hiện tội phạm à chưa gây ra hậu quả gì vì bị ngăn cản: Quay lại xem xét có thuộc nhóm tội trong “Chuẩn bị phạm tội” không: Nếu thuộc sẽ bị truy cứu về tội danh đó ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội; Nếu không thuộc thì chỉ xử lý hành chính.

VD: nhóm của A (3 người) chuẩn bị hung khí đi gây thương cho B, cả bọn đang đi tìm B thì bị CSGT phát hiện và bắt giữ: Hậu quả gây thương tích chưa xảy ra nhưng thuộc Khoản 2, Đ.14 BLHS nên bị truy cứu TNHS theo Khoản 6, Đ.134 BLHS.

- Đã chuẩn bị phạm tội à cố ý thực hiện tội phạm à đã gây ra hậu quả (đã hoàn thành) nhưng chưa thực hiện đến cùng vì bị ngăn cản: Tùy theo hậu quả, ý chí, mức độ, tính chất của hành vi mà truy cứu TNHS .

VD: A muốn giết B, nên chờ lúc B đi làm về đến chỗ vắng thì tấn công; Tuy nhiên, mới đâm 1 phát thì bị Dân phòng phát hiện và đuổi bắt. B bị thương tích 20%.

-Nếu xét về hậu quả thì CQĐT khởi tố A phạm tội cố ý gây thương tích theo Khoản 2, Đ.134 BLHS.

-Trong quá trình điều tra, phát hiện trong nhà A có 1 kế hoạch giết B; hành vi giết người này chưa đạt được vì bị ngăn cản nên sẽ khởi tố về tội giết người theo Đ.123 BLHS.

b)Chưa đạt – đã hoàn thành: đối với tội thuộc Cấu thành hình thức;

- Đã chuẩn bị phạm tội à cố ý thực hiện tội phạm à chưa thực hiện được vì hoàn cảnh, điều kiện chưa cho phép (chưa có hậu quả gì) nhưng bị phát hiện; Quay lại xem xét có thuộc nhóm tội trong “Chuẩn bị phạm tội” không: Nếu thuộc sẽ bị truy cứu về tội danh đó ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội.

VD: Nhóm của A dự định cướp tiệm vàng KM nên đã chuẩn bị phạm tội (tổ chức bàn bạc, phân công, chuẩn bị công cụ gây án, phương án tẩu thoát…). Sau nhiều ngày tiếp cận, nghiên cứu thì thấy không thể thực hiện được vì an ninh tốt quá. Tuy nhiên, qua camera thì chủ quán thấy có 1 nhóm người hay lỡn vỡn khu vực nên báo cho CA. Vào cuộc điều tra thì bắt giữ nhóm của A cùng với toàn bộ vật chứng à Truy tố về tội Cướp TS theo khoản 5, Đ.168 BLHS.

- Đã chuẩn bị phạm tội à cố ý thực hiện tội phạm à đã bắt đầu thực hiện hành vi dù chưa gây ra hậu quả gì vì bị ngăn cản nhưng đã thỏa mãn cấu thành cơ bản của điều luật à Phạm tội.

VD: A thấy chị B rất xin đẹp và hay đi làm về khuya nên có ý định hiếp dâm. Biết chị B hay đi ngang khu căn hộ đang xây dang dỡ và bỏ trống nhiều năm nay nên A đã rình, chờ ở đó. Khi thấy chị B đi ngang thì tiếp cận và chụp thuốc mê, đưa chị B vào khu căn hộ này. Khi A đang cởi đồ chị B ra thì thấy có người đến nên bỏ đi. Chị B sau khi tỉnh lại thì đến CAP trình báo và bắt được A. Dù chưa thực hiện hành vi hiếp dâm nhưng A đã hoàn thành tội phạm theo khoản 1, Đ.141 BLHS nên sẽ truy tố theo khoản 1, Đ.141 BLHS.

èCó khó nhận biết chuẩn bị phạm tội không ah ? KHÔNG KHÓ, vì từ Đ.14 BLHS đã được cụ thể hóa trong các điều luật: KHI XEM 1 ĐIỀU LUẬT THÌ PHẢI ĐỌC HẾT QUY ĐỊNH ĐỂ BIẾT VÀ TRẢ LỜI.

Điều 123 - K3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 134 - K6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”.

Điều 168 - K5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 169 - K5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 207 K4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

Điều 301 - K5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

(2) Do Người có năng lực Trách nhiệm hình sự/Pháp nhân thương mại thực hiện

a) Người có năng lực Trách nhiệm hình sự

-Tuổi : theo Điều 12 BLHS chia làm các nhóm sau:

 +Dưới 14 tuổi : không có năng lực TNHS à Không chịu TNHS

 +Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi : Chỉ chịu TNHS về tội Rất nguy hiểm và Đặc biệt nguy hiểm do lỗi cố ý.

+Từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi : Chịu TNHS như người từ đủ 18t trở lên nhưng hình phạt nhẹ hơn;

+Từ đủ 18 tuổi : Chịu TNHS về mọi tội phạm

à Nếu đề thi không cho biết người phạm tội sinh ngày tháng năm nào thì XEM NHƯ đủ tuổi chịu TNHS.

àNếu cho biết sinh ngày tháng năm nào thì mới xét xem đến thời điểm phạm tội bao nhiêu tuổi (chỉ cần xét theo nhóm, không cần chi tiết số tháng, số ngày)

-Khả năng nhận thức, làm chủ  hành vi: Người đủ tuổi chịu TNHS nhưng không đủ khả năng nhận thức , làm chủ hành vi thì không chịu trách nhiệm hình sự : Điều 21 - BLHS

b) Pháp nhân thương mại : Người thực hiện và người đứng đầu có hành vi phạm tội thì xứ lý như cá nhân, còn pháp nhân sẽ chịu 1 số chế tài

(3) Xâm phạm Khách thể mà BLHS bảo vệ:

-Khách thể : Là các quan hệ xã hội mà Nhà nước mong muốn bảo vệ

-Khách thể khác đối tượng;

-Khách thể thể hiện ở từng chương, mục của điều luật.

II/PHÂN LOẠI TỘI PHẠM: (Điều 9 – BLHS)

Cấp độ tội phạm được chia là 4 nhóm tùy thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và thể hiện ở mức cao nhất của khung hình phạt:

a) Tội ít nghiêm trọng : Mức cao nhất của khung hình phạt đến 3 năm tù;

b) Tội nghiêm trọng : Mức cao nhất của khung hình phạt đến 7 năm tù;

c) Tội Rất nghiêm trọng : Mức cao nhất của khung hình phạt đến 15 năm tù;

d) Tội Đặc biệt nghiêm trọng : Mức cao nhất của khung hình phạt từ 15 năm tù trở lên;