Căn cứ vào quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, việc hoãn phiên tòa sẽ được Hội đồng xét xử xem xét.
![]() |
1. Điều 56 BLTTDS : do thay đổi người THTT à sau 3 ngày phải cử người khác thay thế.
2. Đ.62 – Thay đổi KSV
3. Đ.84 - phải thay đổi người giám định,
người phiên dịch thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự
ra quyết định hoãn phiên tòa,
4.
Tòa án triệu tập hợp lệ lần
thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng
xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng
mặt. Đ.227
5.
Tòa án triệu tập hợp lệ lần
thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa. Khoản 2, Đ,227
6. người làm chứng vắng mặt
thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa. Đ.229 (tùy nghi)
7. người giám định vắng mặt
thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa. Đ.230 (tùy nghi)
8. người phiên dịch vắng mặt
mà không có người khác thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa .
Đ.231 (bắt buộc vì khg có người phiên dịch)
9.
Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành
xét xử, không hoãn phiên tòa. Đ.232 (trừ khi buộc thay đổi KSV).nhưng nếu có
KSV dự khuyết thì không hoãn
è Điều 233. Thời hạn
hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa
Hội đồng
xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp quy định tại
-khoản 2 Điều 56,
-khoản 2 Điều 62,
-khoản 2 Điều 84,
-Điều 227,
-khoản 2 Điều 229,
-khoản 2 Điều 230,
-khoản 2 Điều 231 và 232 KSV
Điều 241 (tùy nghi) của Bộ luật
này.
Thời hạn hoãn phiên tòa là không quá 01 tháng, đối với phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.
Hình thức Đưa vụ án ra XX :
-Lần đầu : bằng Quyết định đưa vụ án ra XX
Nếu hoãn à ra quyết định hoãn, đồng
thời thông báo về việc mở phiên tòa
-Mở lại phiên tòa: bằng Giấy báo, Thông báo mở lại phiên Tòa. Nếu tiệp tục hoãn
à ra quyết định hoãn.
-Một vụ án có thể bị hoãn nhiều lần;
=================================
1. Trong quá trình xét xử, Hội đồng xét xử
có quyền quyết định tạm ngừng phiên tòa khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Do tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiện
bất khả kháng, trở ngại khách quan khác mà người tiến hành tố tụng không thể tiếp
tục tiến hành phiên tòa, trừ trường hợp thay thế được người tiến hành tố tụng;
b) Do tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiện
bất khả kháng, trở ngại khách quan khác mà người tham gia tố tụng không thể tiếp
tục tham gia phiên tòa, trừ trường hợp người tham gia tố tụng có yêu cầu xét xử
vắng mặt;
c) Cần phải xác minh, thu thập bổ sung tài
liệu, chứng cứ mà nếu không thực hiện thì không thể giải quyết được vụ án và
không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa;
d) Chờ kết quả giám định bổ sung, giám định
lại;
đ) Các đương sự thống nhất đề nghị Tòa án tạm
ngừng phiên tòa để họ tự hòa giải;
e) Cần phải báo cáo
Chánh án Tòa án để đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp
luật theo quy định tại Điều 221 của Bộ luật này.
2. Việc tạm ngừng phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa. Thời hạn tạm ngừng phiên tòa là không quá 01 tháng, kể từ ngày Hội đồng xét xử quyết định tạm ngừng phiên tòa. Hết thời hạn này, nếu lý do để ngừng phiên tòa không còn thì Hội đồng xét xử tiếp tục tiến hành phiên tòa; nếu lý do để ngừng phiên tòa chưa được khắc phục thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. Hội đồng xét xử phải thông báo bằng văn bản cho những người tham gia tố tụng và Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian tiếp tục phiên tòa.
Điều 214. Tạm đình chỉ giải
quyết vụ án dân sự
1. Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải
quyết vụ án dân sự khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ
chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức,
cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;
b) Đương sự là cá nhân mất năng lực hành
vi dân sự, người chưa thành niên mà chưa xác định được người đại diện theo pháp
luật;
c) Chấm dứt đại diện hợp pháp của đương sự
mà chưa có người thay thế;
d) Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác
có liên quan hoặc sự việc được pháp luật quy định là phải do cơ quan, tổ chức
khác giải quyết trước mới giải quyết được vụ án;
đ) Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư
pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng
cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án;
e) Cần đợi kết quả xử lý văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án có dấu hiệu trái với Hiến
pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ
Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên mà Tòa án đã
có văn bản kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc
bãi bỏ;
g) Theo quy định tại Điều 41 của Luật phá
sản;
h) Các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Tòa án phải gửi quyết
định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng
cấp.
Điều 215. Hậu quả của việc tạm đình
chỉ giải quyết vụ án dân sự
1. Tòa án không xóa tên vụ án dân sự bị tạm
đình chỉ giải quyết trong sổ thụ lý mà chỉ ghi chú vào sổ thụ lý số và ngày,
tháng, năm của quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đó.
2. Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự
đã nộp được gửi tại kho bạc nhà nước và được xử lý khi Tòa án tiếp tục giải quyết
vụ án dân sự.
3. Trường hợp tạm đình chỉ theo quy định tại
điểm e khoản 1 Điều 214 của Bộ luật này thì trước khi tạm đình chỉ, Chánh án
Tòa án đang giải quyết vụ án phải có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi
bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết
của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy
phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định tại Điều 221 của Bộ
luật này.
Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận
được văn bản kiến nghị của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời.
Hết thời hạn này mà cơ quan có thẩm quyền không có văn bản trả lời thì Tòa án
tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
4. Trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết
vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án vẫn phải có trách nhiệm về việc
giải quyết vụ án.
Sau khi có quyết định tạm đình chỉ giải
quyết vụ án quy định tại khoản 1 Điều 214 của Bộ luật này, Thẩm phán được phân
công giải quyết vụ án có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá
nhân nhằm khắc phục trong thời gian ngắn nhất những lý do dẫn tới vụ án bị tạm
đình chỉ để kịp thời đưa vụ án ra giải quyết.
5. Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ
án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 216. Quyết định tiếp tục
giải quyết vụ án dân sự
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày lý do tạm đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 214 của Bộ luật này
không còn thì Tòa án phải ra quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự và gửi quyết định đó cho đương sự, cơ
quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.
Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân
sự hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.
Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án kể từ khi ban hành quyết định tiếp tục giải
quyết vụ án dân sự.
Điều 217. Đình chỉ giải quyết vụ án
dân sự (án phí)
1. Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của
mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp
sau đây:
a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết
mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;
b) Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản
mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của
cơ quan, tổ chức đó;
c) Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi
kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ
trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại
khách quan;
d) Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục
phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc
giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác
xã đó;
đ) Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi
phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.
Trường
hợp bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu
độc lập không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng
khác theo quy định của Bộ luật này thì Tòa án đình chỉ việc giải quyết yêu cầu
phản tố của bị đơn, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
e) Đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu
trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết;
g)
Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Bộ luật này mà Tòa án đã thụ
lý;
h) Các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật.
2. Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn
vắng mặt không có lý do chính đáng, không đề nghị xét xử vắng mặt VÀ trong
vụ án đó có bị đơn yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì giải quyết như sau:
a) Bị đơn rút toàn bộ
yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút toàn bộ yêu cầu độc
lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải
quyết vụ án;
b) Bị đơn không rút hoặc chỉ rút một phần
yêu cầu phản tố thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn; bị đơn trở thành
nguyên đơn, nguyên đơn trở thành bị đơn;
c) Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu độc
lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, yêu cầu phản tố của bị đơn; người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trở thành nguyên đơn, người nào bị khởi kiện
theo yêu cầu độc lập trở thành bị đơn.
3. Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết
vụ án dân sự, xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý và trả lại đơn khởi kiện, tài liệu,
chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu; trong trường hợp này, Tòa án phải
sao chụp và lưu lại để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Tòa án phải gửi quyết định
đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.
4. Đối
với vụ án được xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm sau khi có quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm mà Tòa án quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án thì Tòa án đồng
thời phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án, các vấn đề khác có liên quan
(nếu có); trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện hoặc đã được triệu tập hợp lệ
lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì việc đình chỉ giải quyết vụ án phải có sự đồng ý của bị đơn,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Điều 218. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
1. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ
án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ
án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về
nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này và các trường hợp
khác theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ
giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 217 hoặc
vì lý do nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này thì tiền tạm ứng án phí mà đương sự
đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước.
3. Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ
giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định
tại điểm c và trường hợp khác quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều
217 của Bộ luật này thì tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được trả lại cho
họ.
4. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án
dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 219. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự,
quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ
án dân sự
1. Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán được
phân công giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải
quyết vụ án dân sự, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự, quyết định
đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
2. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có thẩm
quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định tiếp tục
giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
