Vụ án dân sự sơ thẩm kết thúc sẽ có 1 trong 2 văn bản được phát hành: Bản án hoặc Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Vụ án DS sơ thẩm khi kết thúc sẽ có: 1 trong 2 văn bản được phát hành:

1.     Bản án sơ thẩm (HĐXX)

2.     Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự (TP hay HĐXX)

 

Bản án sơ thẩm : Đ.266

Quyết định hòa giải thành – Điều 212, 213, 246

Điều 212. Ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự

1. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

2. Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự nếu các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

 

Điều 246. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự

1. Chủ tọa phiên tòa hỏi các đương sự có thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không; trường hợp các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án.

2. Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.

 

Điều 213. Hiệu lực của quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự

1. Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

2. Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thoả thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội. (không có Tái thẩm)

 

 

 

 

 

Điều 273. Thời hạn kháng cáo

1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật này.

3. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.

Điều 271. Người có quyền kháng cáo

Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 275. Kháng cáo quá hạn và xem xét kháng cáo quá hạn

 

 

Điều 278. Kháng nghị của Viện kiểm sát

Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 280. Thời hạn kháng nghị

1. Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án. Trường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án.

2. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

3. Khi Tòa án nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát mà quyết định kháng nghị đó đã quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu Viện kiểm sát giải thích bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

Điều 272. Kháng cáo (đọc các nội dung liên quan)

7. Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định của Bộ luật này.

 

 

Tình huống 1: Sau khi Tòa cấp Sơ Thẩm tuyên án, khách hàng không đồng ý với phán quyết của Tòa; là LS của khách hàng A, Anh/Chị cần thực hiện các công việc gì để bảo vệ quyền lợi khách hàng?

 

Trả lời: Khi bản án Tòa cấp ST tuyên thì chưa có hiệu lực PL.

             Bản án ST chỉ phát sinh hiệu lực khi Hết thời hạn kháng cáo của đương sự, Hết thời hạn kháng nghị của VKS cùng cấp hoặc VKS cấp trên trực tiếp.

    Thời hạn kháng cáo theo quy định tại Đ.273 BLTTDS. Do khách hàng A tham dự phiên Tòa nên thời hạn KC là 15 ngày kể từ ngày tuyên án (liên tục). (hoặc do khách hàng A không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án nhưng có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.)

          -  Để không kháng cáo trễ hạn, Ls cần tư vấn cho khách hàng biết quy định PL về kháng cáo bản án sơ thẩm để xét xử phúc thẩm, gồm :

+Thời hạn kháng cáo; Đ.273 BLTTDS

+Quyền kháng cáo; Đ.271 BLTTDS

+Nội dung kháng cáo: kháng cáo 1 phần hay toàn bộ bản án. Nếu kháng cáo 1 phần thì phần còn lại sẽ có hiệu lực khi hết thời hạn KC, KN mà không bị người đối tụng KC, VKS KN.

(Thực tế, khi tuyên án thì sau 15 ngày vẫn chưa phát hành bản án à Kháng cáo toàn bộ nội dung bản án. Khi nhận bản án thì xem xét lại và có thể sửa đổi nội dung kháng cáo)

        -   Soạn đơn kháng cáo giúp khách hàng;

        -   Yêu cầu khách hàng cung cấp chứng cứ mới, chứng cứ bổ sung liên quan đến nội dung kháng cáo (nếu có)

         - Nộp đơn kháng cáo trong thời hạn luật định

         -  Nộp cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm hay Tòa án sẽ xét xử phúc thẩm theo khoản 7 Điều 272 BLTTDS.

         - Nộp án phí phúc thẩm khi có thông báo của Tòa án và nộp biên lại đóng án phí cho Tòa án đã thông báo.

         - Tham gia quá trình tố tụng Phúc thẩm nếu khách hàng có yêu cầu.

 

Tình huống 2: Sau khi bản án Sơ Thẩm (hoặc bản án Phúc Thẩm) có hiệu lực, khách hàng không đồng ý với phán quyết của Tòa; là LS của khách hàng, A/C cần thực hiện các công việc gì để bảo vệ quyền lợi khách hàng?

 

Trả lời: Khi bản án Tòa cấp ST (hoặc bản án PT) có hiệu lực thì chỉ còn quyền nộp đơn đề nghị kháng nghị theo quy định của BLTTDS.

(Sẽ có 2 trường hợp kháng nghị xem xét lại bản án có hiệu lực là  Kháng nghị theo trình tự Tái thẩm hay Giám đốc thẩm. Do đó, tùy dữ liệu bài thi mà ta xác định theo trình tự nào:

+Tái thẩm : Khi có chứng cứ mới làm thay đổi nội dung vụ án Đ.352 BLTTDS

+Giám đốc thẩm: Khi có vi phạm nghiêm trọng tố tụng: vi phạm về quy trình tố tụng (hình thức), vi phạm về nội dung tố tụng) Đ.326 BLTTDS

            

Trường hợp 1: Yêu cầu kháng nghị theo trình tự Giám đốc thẩm

          Để yêu cầu xem xét kháng nghị theo trình tự GĐ thẩm, Ls cần tư vấn cho khách hàng biết quy định PL về yêu cầu xem xét lại bản án đã có hiệu lực gồm:

- Thời hạn kháng nghị theo thủ tục GĐT: Đ.334 BLTTDS

         1. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

        2. Trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị ;

- Căn cứ kháng nghị: Đ.326 BLTTDS;

- Người có quyền kháng nghị: Đ.331 BLTTDS;

Điều 331. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp Tỉnh;

Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân Khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

           Soạn đơn yêu cầu kháng nghị giúp khách hàng theo quy định Đ.328 BLTTDS

           Nộp đơn yêu cầu kháng nghị trong thời hạn luật định kèm theo chứng cứ chứng minh yêu cầu;

           Gửi đến người có thẩm quyền kháng nghị theo Điều 331 BLTTDS. Có thể gửi cùng lúc 2 người hoặc cả 4 người.

Trường hợp 2: Yêu cầu kháng nghị theo trình tự tái thẩm

          Để yêu cầu đề nghị xem xét kháng nghị theo trình tự tái thẩm, Ls cần tư vấn cho khách hàng biết quy định PL về yêu cầu xem xét lại bản án đã có hiệu lực gồm:

- Thời hạn kháng nghị: Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị - Đ.355 BLTTDS;

- Căn cứ kháng nghị: Đ.352 BLTTDS;

- Người có quyền kháng nghị: Đ.354 BLTTDS; (giống Đ.331 BLTTDS)

           Soạn đơn kháng nghị giúp khách hàng theo quy định Đ.328 BLTTDS

           Nộp đơn yêu cầu kháng nghị trong thời hạn luật định kèm theo chứng cứ mới

           Gửi đến người có thẩm quyền kháng nghị theo Điều 354 BLTTDS. Có thể gửi cùng lúc 2 người hoặc cả 4 người.

 

 

Điều 66. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự

 “1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh.”.

2. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán hoặc toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.