Nội dung câu hỏi: Hoãn, tạm ngừng phiên Tòa; Tạm đình chỉ vụ án; XX vắng mặt bị cáo.
-Tạm ngừng phiên tòa : Đ.251 : không quá 05 ngày. Nếu sau đó không thể tiếp tục thì phải Hoãn
phiên Tòa.
- Thời hạn
hoãn phiên tòa sơ thẩm không được quá 30 ngày
kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa: Đ.297 BLTTHS
- Nếu hết thời gian hoãn thì tạm đình chỉ vụ án đến khi nào hết lý do tạm đình chỉ thì xát xử lại : Đ.281 BLTTHS
Hoãn, tạm ngừng phiên Tòa
Đ.52 - thay đổi
KSV --> Hoãn phiên Tòa
Đ.53- Thay đổi
TP, Hội thẩm --> Hoãn phiên Tòa
Đ.288 - Vắng mặt,
không có người thay : --> Hoãn phiên Tòa
Đ.289 - Vắng mặt
KSV --> Hoãn phiên Tòa
-Vắng bị cáo --> Hoãn phiên Tòa
-Nếu bị cáo bị bệnh tâm thần hoặc bị bệnh hiểm nghèo thì Hội đồng
xét xử tạm đình chỉ vụ án cho đến
khi bị cáo khỏi bệnh;
Nếu bị cáo trốn thì Hội đồng xét xử tạm đình chỉ vụ án và yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị cáo.
2. Tòa án chỉ có thể xét
xử vắng mặt bị cáo trong các trường hợp:
“a) Bị
cáo trốn hoặc không biết bị cáo ở đâu và việc truy nã không có kết quả;”.
b) Bị cáo
đang ở nước ngoài và không thể triệu tập đến phiên tòa;
c) Bị cáo đề
nghị xét xử vắng mặt và được Hội đồng xét xử chấp nhận;
d) Nếu sự vắng mặt của bị cáo không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và sự vắng mặt của bị cáo không gây trở ngại cho việc xét xử.
Đ.291
- Vắng người bào chữa lần thứ nhất: Hoãn
hoặc tùy nghi
Điều 292. Sự có mặt của bị hại, đương sự hoặc người đại
diện của họ : Tùy nghi
Điều
293. Sự có mặt
của người làm chứng
Điều
294. Sự có mặt
của người giám định, người định giá tài sản
Điều 295. Sự có mặt của người phiên dịch, người dịch thuật
Điều 297. Hoãn phiên tòa
1. Tòa án hoãn phiên tòa khi thuộc một trong các
trường hợp:
a) Có
một trong những căn cứ quy định tại các điều 52, 53, 288, 289, 290, 291, 292, 293, 294 và 295 của Bộ luật này;
b) Cần
phải xác minh, thu thập bổ sung chứng
cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể
thực hiện ngay tại phiên tòa;
c) Cần tiến hành giám định bổ sung,
giám định lại;
d) Cần định giá tài sản, định giá lại tài sản.
Trường
hợp hoãn phiên tòa thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu.
2. Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không được quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.
Tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra:
Điều 148. Tạm đình chỉ
việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 229. Tạm đình chỉ
điều tra
Điều 230. Đình chỉ điều
tra
khoản
2 Điều 155, Điều 157, Điều 16 hoặc
Điều 29, khoản 2 Điều 91 của Bộ luật hình sự;
Điều
443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can,
bị cáo
Điều
449. Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra.
Điều 450, 451 : Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn Truy tố, xét xử
Đình chỉ xét xử sơ thẩm:
1. Theo khoản 2, Đ.155 : Bị hại rút yêu cầu khởi tố vụ án
2. Bị cáo chưa đủ tuổi chịu TNHS;
3. Không được khởi tố vụ án (nhưng CQĐT vẫn khởi tố)
3.1 - Người có hành vi phạm tội nhưng đã có bản án hoặc
đã bị đình chỉ vụ án hợp lệ
3.2-Hết thời hiệu truy cứu TNHS - Đ.27
3.3-Tội phạm đã được đại xá
3.4-Người phạm tội đã chết, trừ khi cần XX đối với người khác (Đình chỉ khởi tố bị can đã chết)
Điều 348. Đình chỉ xét xử phúc thẩm
