Trong tố tụng dân sự, việc xác định được vụ việc dân sự, vụ án dân sự và thẩm quyền của tòa án cơ bản sẽ là tiền để để giải quyết các vấn đề còn lại.

 

Bài 1: Vụ việc dân sự - Vụ án dân sự - Thẩm quyền của Tòa án nào ?

I/ Vụ việc dân sự - Vụ án dân sự :

-Phân định dựa vào tính chất có tranh chấp hay không có tranh chấp mà vụ việc DS được phân làm 2 nhóm: (i) Việc Dân sự và (ii) Vụ án Dân sự.

(i)- Việc dân sự: Không có tranh chấp, chỉ có yêu cầu đối với Tòa (xem các Điều 27, 29, 31, 33 BLTTDS) và Tòa xem xét --> Tòa sẽ ra Quyết định.

(ii)- Vụ án dân sự: có tranh chấp giữa các bên và yêu cầu Tòa giải quyết --> Tòa sẽ ra Bản án; trừ khi các bên hòa giải thành thì ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự (còn gọi tắt là Hòa giải thành).

(iii) Trong vụ án DS có yêu cầu khởi kiện và yêu cầu việc DS:

(iv) Chuyển tiếp:

a)    1 vấn đề cần giải quyết:

-Ban đầu là yêu cầu KK (vụ án) nhưng qua quá trình giải quyết, hòa giải thì các bên thỏa thuận được với nhau à Tòa ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Hòa giải thành);

- Ban đầu là yêu cầu DS (việc DS) nhưng qua quá trình giải quyết thì các bên phát sinh tranh chấp à chuyển thành vụ án. Tòa án xét xử và ra Bản án;

b)    Nhiều vấn đề cần giải quyết:

-Ban đầu là yêu cầu KK (vụ án) 2 hay nhiều tranh chấp nhưng qua quá trình giải quyết, hòa giải thì các bên thỏa thuận được với nhau toàn bộ tranh chấp à Tòa ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Hòa giải thành);

-Ban đầu là yêu cầu KK (vụ án) 2 hay nhiều tranh chấp nhưng qua quá trình giải quyết, hòa giải thì các bên thỏa thuận được với nhau 1 phần tranh chấp à Tòa ghi nhận sự thỏa thuận, phần còn tranh chấp Tòa sẽ ra Bản án. 

è Có tranh chấp/còn tranh chấp thì Tòa sẽ xét xử phần tranh chấp đó à Ra Bản án

è Không còn tranh chấp /không có tranh chấp à Ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận. 

- Khi nào Bản án có hiệu lực ?

+Câu trả lời là tùy tình trạng bản án được giao cho người tiến hành tố tụng, đương sự của vụ án.

+Luật TTDS không quy định thời gian nào bản án có hiệu lực mà chỉ quy định thời hạn các bên hết quyền kháng cáo, kháng nghị. Nếu hết thời hạn thì hết quyền đó. Khi không còn ai có quyền kháng cáo, kháng nghị thì bản án sẽ có hiệu lực.

+Kháng cáo : Các đương sự của vụ án được quyền kháng cáo trong vòng 15 ngày kể từ ngày tòa tuyên án (nếu tham gia phiên tòa) hoặc trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hay ngày niêm yết hợp lệ (nếu vắng mặt).

Do đó, đương sự có mặt tại phiên tòa mà muốn kháng cáo thì phải nộp đơn kháng cáo cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày liên tục dù chưa nhận được bản án.

Đương sự vắng mặt thì được xem là đã nhận bản án trong các trường hợp sau: (i). Tòa đã gửi bản án trực tiếp cho đương sự, có ký nhận;

(ii). Đã đến nơi cư trú mà không giao được, đã niêm yết công khai tại UBND phường/xã nơi cư trú 15 ngày.

(iii). Đương sự ở nước ngoài đã được Tòa ủy thác cho Cơ quan đại diện VN tại nước đó để mời lên nhận --> đã nhận hoặc không lên thì sẽ niêm yết. Khi xác nhận của Cơ quan đại diện VN tại NN gửi về Tòa thì xem như đã hết hạn kháng cáo.

+Kháng nghị: VKS cùng cấp có thời hạn 15 ngày để kháng nghị. Nếu không kháng nghị thì phải gửi Hồ sơ lên VKS cấp trên trực tiếp xem xét, VKS cấp trên có thời hạn xem xét trong 15 ngày, nếu hết 30 ngày kể từ ngày tuyên án thì VKS 2 cấp hết quyền kháng nghị. 

Như vậy, nếu được hỏi bản án dân sự khi nào có hiệu lực? Câu trả lời là khi nào tất cả đương sự không kháng cáo, VKS 2 cấp không kháng nghị thì khi đó bản án có hiệu lực.  

Còn xét về thời gian thì: Theo lý thuyết, thời gian lý tưởng là 30 ngày kể từ ngày tuyên án nếu các đương sự có mặt đầy đủ. Còn thực tế thì tùy.

 

 

-Khi nào Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực? Điều 212 BLTTDS

Trong khi Tòa án giải quyết vụ án mà các bên có thể thỏa thuận được với nhau toàn bộ nội dung tranh chấp thì Thẩm phán/HĐXX sẽ lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận này. Trong vòng 07 ngày liên tục mà không bên nào có ý kiến về nội dung Biên bản đã lập thì Thẩm phán sẽ ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (còn gọi tắt là Quyết định Hòa giải thành).

Như vậy Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sẽ có hiệu lực ngay khi được ban hành mà không được kháng cáo. Tuy nhiên, vẫn có thể bị KHÁNG NGHỊ.

+Giải thích tại sao nó không được kháng cáo?.

+VKS có được kháng nghị không? Không được kháng nghị Phúc thẩm

+Có bị xem xét theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm không? Được đề nghị kháng nghị theo trình tự Giám đốc thẩm (Đ.213 BLTTDS)

 II/- Xác định: Thẩm quyền của Tòa án nào:

Theo BLTTDS 2015 sửa đổi, bổ sung 2025 thì Tòa án nhân dân có 3 cấp : Tòa án ND Khu vực; Tòa án ND cấp tỉnh; Tòa án ND tối cao. 

(i)-Tòa án ND khu vực: Tòa này chỉ xét xử sơ thẩm vụ án DS.

Để xác định thẩm quyền theo lãnh thổ phải tra cứu Nghị quyết 81/2025 của UBTVQH.

(ii)-Tòa án ND cấp Tỉnh gồm: Tòa án cấp tỉnh hay Tòa án Thành phố: gồm 6 thành phố (Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh và Cần Thơ) và 28 tỉnh.

Tòa án cấp tỉnh không xét sử sơ thẩm mà chỉ  xét xử phúc thẩm những vụ án mà Tòa khu vực đã xét xử sơ thẩm nhưng bị kháng cáo, kháng nghị; Giám đốc thẩm và Tái thẩm những bản án sơ thẩm đã có hiệu lực PL.

(iii)-Tòa án ND Tối cao: xem xét kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án đã có hiệu lực (có phân biệt cấp Tòa không ).      

---------------------------------------------

Khi xem xét thẩm quyền của Tòa án về tranh chấp dân sự cần tiến hành 3 bước sau:

B1: xác định thẩm quyền chung của Tòa án

B2: Xác định thẩm quyền theo Tòa khu vực nào/Tòa chuyên trách khu vực nào

B3: Xác định thẩm quyền theo Lãnh thổ 

B1: xác định thẩm quyền chung của Tòa án (Mục đích là xem Tòa án hay Trọng tài hoặc cơ quan khác giải quyết tranh chấp):

- Căn cứ vào điều 26 blttds (nếu là tranh chấp dân sự)

- Căn cứ vào điều 28 blttds (nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình)

- Căn cứ vào điều 30 blttds (nếu là tranh chấp về kinh doanh thương mại)

- Căn cứ vào điều 32 blttds (nếu là tranh chấp về lao động) 

Như vậy,

(i) Tùy thuộc vào tranh chấp về lĩnh vực nào thì tra vào điều đó và viện dẫn điều luật.

VD i: Tình huống Tranh chấp về thừa kế: khi Tra cứu Điều 26 BLTTDS thấy thuộc khoản 5

Trả lời: Tranh chấp về thừa kế tài sản theo quy định tại K.5, 26 BLTTDS  thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án. 

B2: Xác định thẩm quyền theo Tòa khu vực nào/Tòa chuyên trách khu vực nào (Đ.35 và 36 BLTTDS)

     -Tất cả các vụ án DS sơ thẩm đều thuộc Tòa án ND khu vực (Tòa cấp tỉnh không Xét xử sơ thẩm) 

Có 2 tình huống:

A.   Nếu đề thi hỏi thẩm quyền theo Tòa khu vực nào (nghĩa là chưa có Tòa chuyên trách hoặc không hỏi cụ thể)

-Đối với Tòa án nhân dân khu vực chưa có Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực.

     B. Nếu đề thi hỏi thẩm quyền theo Tòa chuyên trách Tòa án khu vực nào ?

      - Căn cứ vào điều 26 blttds (nếu là tranh chấp dân sự) èTòa Dân sự Tòa án nhân dân khu vực  trừ thẩm quyền thuộc Tòa SHTT (*)

      - Căn cứ vào điều 28 blttds (nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình) è Tòa Gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân khu vực

      - Căn cứ vào điều 30 blttds (nếu là tranh chấp về kinh doanh thương mại) è Tòa Kinh tế Tòa án nhân dân khu vực trừ Tòa SHTT (*)

      - Căn cứ vào điều 32 blttds (nếu là tranh chấp về lao động) è Tòa Dân sự Tòa án nhân dân khu vực

       (*) Tòa Sở hữu trí tuệ Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ (Ưu Tiên). 

Như vậy,

(ii) Câu hỏi là: Thẩm quyền thuộc Tòa án Khu vực hay Thẩm quyền thuộc Tòa án khu vực chuyên trách.  

(iii)Nếu tranh chấp về quyền SHTT, chuyển giao công nghệ thì có Tòa chuyên trách là Tòa SHTT khu vực; trừ khi chưa có Tòa chuyên trách;

 

VD1: A gửi xe tại siêu thị C tại Gò Vấp thuộc phường An Nhơn, TpHCM thì bị mất xe. A có chồng là M đang làm việc tại Nhật bản. A kiện Siêu thị C tại Tòa án khu vực nào ?.

Trả lời: Tra cứu NQ 81/2025 xem Siêu thị C, Phường An Nhơn, TpHCM thuộc Tòa án KV nào : è Tòa án ND Khu vực 7 –Tp.HCM (mục 161)

Sau đó, xét Bước 3 xem có trường hợp đặc biệt nào khác không? Nếu không thì khẳng định Thẩm quyền thuộc Tòa án ND Khu vực 7 –Tp.HCM 

 

VD2: A (P. Tân Định -Tp.HCM) tranh chấp với B (Phường Cái Răng – Tp.Cần Thơ) về tài sản thừa kế là Khu đất tại Quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ, nay thuộc phường Cái Khế - Tp Cần Thơ. Khi A khởi kiện B để chia thừa kế thì A có yêu cầu hủy giấy chứng nhận QSDĐ mà UBNQ quận Ninh Kiều (cũ) đã cấp cho B. Nay A kiện ở Tòa chuyên trách khu vực nào ?

Trả lời: Xác định Tòa khu vực có thẩm quyền là Tòa án nơi có BĐS

Tra cứu NQ 81/2025 xem:

    + Phường Cái Khế, Tp Cần Thơ thuộc Tòa án KV nào : Tòa án ND Khu vực 1 –Tp. Cần thơ (mục 39). (Nơi có BĐS)

    +Phường Cái Răng, Tp Cần Thơ thuộc Tòa án KV nào : Tòa án ND Khu vực 3 –Tp. Cần thơ (Nơi bị đơn cư trú) 

-Đây là tranh chấp thừa kế tài sản theo K5, Đ.26 BLTTDS nên thuộc tranh chấp về Dân sự àTòa Dân sự Tòa án Khu vực 1 hoặc 3 – Tp. Cần Thơ

-Để trả lời là Tòa Dân sự Tòa án KV 1 hay 3 của Tp. Cần thơ cần xác định thẩm quyền theo lãnh thổ (Bước 3)

 

B3: Xác định thẩm quyền theo Lãnh thổ (Điều 39 và 40 BLTTDS)

Căn cứ vào khoản 1, Đ.39 blttds ta thấy:

-Thẩm quyền của Tòa án nơi có BĐS (nếu tranh chấp về đất đai): Trừ tranh chấp đất đai trong ly hôn (trong thời kỳ HN, Ly hôn, Sau Ly hôn)

-Thẩm quyền của Tòa án mà các bên thỏa thuận trước khi giao kết hợp đồng (khg liên quan đến tranh chấp đất đai) hoặc

-Tòa án nơi Cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của bị đơn hay trụ sở của pháp nhânbị đơn

 

VD2-B2 nêu trên:

-Do tranh chấp thừa kế là tài sản là BĐS (Khu đất) thuộc phường Cái Khế - Tp Cần Thơ nên Tòa án nơi có BĐS có thẩm quyền giải quyết à Đó là Tòa DS Tòa án KV 1 – Tp. Cần Thơ.

Nếu đề thi không yêu cầu là Tòa chuyên trách thì chỉ cần trả lời Tòa án ND Khu vực 1 – Tp. Cần thơ là đủ. 

 

Ví Dụ 2: Tranh chấp hợp đồng lao động giữa M và Cty K. Ông M thường trú tại xã Cần Giờ - TpHCM; Cty K có trụ sở ở phường Phú Thượng -Hà Nội, có chi nhánh tại phường Tân Định, Tp.HCM. Các bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động Tòa án có thẩm quyền là nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn. Khi có Tranh chấp hợp đồng lao động, ai là nguyên đơn thì có quyền chọn Tòa án nơi mình cư trú, có trụ sở để khởi kiện.

Do M nghỉ việc 05 ngày trong tháng 02/2025 không có lý do nên Cty K đã ra Quyết định đơn phương chấm dứt HĐLĐ với M. Sau khi nhận quyết định, M đã khiếu nại đến Ban giám đốc, Công đoàn cơ sở nhưng không được giải quyết; Trong khi chờ giải quyết M cư trú ở phường Xuân Hòa (Quận 3 cũ), Tp. HCM. 

Hỏi: M cho rằng Cty K đã ra quyết định trái luật nên khởi kiện. Vậy M sẽ nộp đơn ở Tòa án nào ? 

Trả lời: Để xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết, ta cần:

-Do Các bên có thỏa thuận là Tòa án có thẩm quyền là nơi nguyên đơn M cư trú theo điểm b, khoản 1, Đ.39 BLTTDS. M hiện cư trú phường Xuân Hòa (Quận 3 cũ), Tp. HCM; thường trú tại xã Cần Giờ - TpHCM nên có thể kiện tại 1 trong 2 nơi, tùy M quyết định. 

Tra cứu NQ 81/2025 xem :

   -Xã Cần Giờ, Tp HCM thuộc: Tòa án ND Khu vực 6 –Tp. HCM (mục 160).

   -Phường Tân Định, Tp. HCM và phường Xuân Hòa, Tp. HCM thuộc: Tòa án ND Khu vực 1 –Tp. HCM (155)  

Do Các bên có thỏa thuận là Tòa án có thẩm quyền là nơi nguyên đơn M cư trú và M chọn Tòa nơi đang cư trú ở phường Xuân Hòa, Tp. HCM nên có quyền nộp đơn ở Tòa án ND khu vực 1 – Tp. HCM. 

(Ngoài ra, M cũng có quyền nộp đơn KK ở Tòa án ND khu vực 6 – Tp.HCM nếu về Cần Giờ sinh sống. hoặc

                M cũng có quyền nộp đơn KK ở Tòa án ND khu vực 1 – Tp.HCM nếu chọn nơi bị đơn cư trú, có trụ sở.)

================================

 Dùng Ví dụ 2 nêu trên: 

Cách ghi trả lời khi hỏi thẩm quyền thuộc Tòa án ND Khu vực nào:

-Khẳng định: Thẩm quyền của vụ án thuộc Tòa án ND khu vực 1 - Tp. HCM.

-Giải thích:

+Vụ kiện tranh chấp về hợp đồng lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án theo khoản 1, Điều 32 BLTTDS;

+Theo khoản 1, Đ.35 BLTTDS thì tranh chấp thuộc các Điều 26, 28, 30, 32 BLTTDS thuộc thẩm quyền của Tòa án ND khu vực.

+Do Các bên có thỏa thuận Tòa án có thẩm quyền là nơi nguyên đơn M cư trú : Do đó M có quyền nộp đơn ở Tòa án ND khu vực 1 – Tp. HCM nơi M đang cư trú là phường Xuân Hòa, Tp. HCM theo điểm b, Khoản 1, Đ.39 BLTTDS 

Như vậy, thẩm quyền giải quyết vụ kiện là TAND khu vực 1- Tp. HCM.

-Cở sở PL: K1, Đ.32; K1. Điều 35, điểm b, K1, Điều 39 – BLTTDS.

 ========== 

Cách ghi trả lời khi hỏi thẩm quyền thuộc Tòa chuyên trách Tòa án ND Khu vực nào ?

-Khẳng định: Thẩm quyền của vụ án thuộc Tòa Dân sự Tòa án ND khu vực 1 - Tp. HCM.

-Giải thích:

+Vụ kiện tranh chấp về hợp đồng lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án theo khoản 1, Điều 32 BLTTDS;

+Theo khoản 1, Đ.36 BLTTDS thì tranh chấp về Dân sự, Lao động thuộc thẩm quyền của Tòa Dân sự - Tòa án ND khu vực.

+Do Các bên có thỏa thuận Tòa án có thẩm quyền là nơi nguyên đơn M cư trú : Do đó M có quyền nộp đơn ở Tòa án khu vực nơi M đang cư trú là phường Xuân Hòa, Tp. HCM theo điểm b, Khoản 1, Đ.39 BLTTDS là Tòa án ND khu vực 1 – Tp. HCM. 

Như vậy, thẩm quyền giải quyết vụ kiện là Tòa Dân sự - TAND khu vực 1- Tp. HCM.

-Cở sở PL: K1, Đ.32; K1, Điều 36; điểm b, K1, Điều 39 - BLTTDS 2015.