Trong bài thi viết luận cứ phần Dân sự, đề thi thường xuyên yêu cầu “Nêu những điểm chính của luật sư bảo vệ”.
![]() |
Bài thi nêu luận cứ có 3 mẫu chính sau dây:
Mẫu 1 (ít cho thi): Nêu tóm tắt LC bảo vệ
Mẫu
2 (ít cho thi): Nêu lập luận để phản bác yêu cầu của ai đó...
Mẫu 3 (thường ra): Nêu những điểm chính của LS bảo vệ,
1. Nêu quan điểm: Bảo vệ cho ai (gồm tư cách đương sự + tên đương
sự), bảo vệ cái gì, nội dung gì ? theo hướng nào/quan điểm nào (tùy
đề thi)
2. Những điểm
chính của luận cứ:
Ý 1: Nêu quan hệ PL mà các bên xác lập, sau đó dẫn đến tranh chấp:
à Nêu quan hệ PL mà các bên xác
lập, sự kiện pháp lý xảy ra:
VD: -Nếu là tranh chấp lao động thì phải nêu giữa 2
bên có quan hệ lao động thông qua Hợp đồng lao động hay thỏa thuận làm việc hoặc
được giao 1 CV có tính cách thường xuyên và có hưởng lương > 1 tháng (vì HĐ
lao động có thời hạn ít nhất 1 tháng – 36 tháng)
-Nếu là
tranh chấp KD-TM thì phải nêu giữa 2 bên có quan hệ KD-TM thông qua Hợp đồng
kinh tế số . . . ngày. . . .
-Nếu là
tranh chấp về HN-GĐ thì phải nêu giữa 2 người (nam nữ) có quan hệ hôn nhân
thông qua Giấy kết hôn số . . . do UBND xã. . . .cấp ngày. . . .hoặc là hôn
nhân thực tế, đã sống chung từ ngày . . . . . . (trước ngày 03/01/1987)
-Nếu là
tranh chấp về DS thì:
+ Tranh chấp về giao dịch/hợp đồng gì . . . . giao kết lúc nào;
+Nếu bồi
thường thiệt hại ngoài HĐ thì nêu lý do vì sao xảy ra sự kiện này, lúc nào;
+Nếu yêu cầu
tuyên bố VB công chứng vô hiệu thì VB đó số mấy. . . .ngày nào . . .do VPCC nào
lập. . .
+Tranh chấp
về thừa kế thì Di sản là gì . . .do ai để lại
+Tranh chấp
về đất đai thì đất có giấy tờ gì, nguồn gốc từ ai, thời điểm nào . . . .
à Giải thích vì sao dẫn đến tranh chấp (lý do); và
Quyền lợi- nghĩa vụ tranh chấp: Khách hàng của mình là Nguyên đơn, hay Bị đơn hay Người liên quan; Có quyền lợi nào bị xâm phạm, hay bị buộc thực hiện nghĩa vụ gì. è Yêu cầu của thân chủ mình (nguyên đơn, bị đơn, người có QL và NV liên quan) là có cơ sở :
Ý 2: Lập luận bảo vệ cho khách hàng là thân chủ của
mình.
(Nếu 1 vụ kiện có nhiều tranh chấp thì luận cứ phải giải
quyết từng tranh chấp;
Mỗi tranh chấp sẽ những tiêu chí/trọng tâm à phải lập luận theo từng trọng tâm này).
-Phần này lập luận bảo vệ yêu cầu của khách hàng mà
mình bảo vệ:
+ Ls của nguyên đơn thì: (i) bảo vệ yêu cầu KK của nguyên đơn;
+ Ls của bị đơn sẽ: (i) bảo vệ yêu cầu phản tố của khách hàng mà mình bảo vệ;
+ Ls của Người liên quan sẽ: (i) bảo vệ yêu cầu độc lập của khách hàng mà mình bảo vệ;
Cách trình
bày:
Yêu cầu về. . . . . . của NĐ/BĐ hay Người liên quan là
có cơ sở,
bởi vì:
+Lập luận bảo
vệ cho khách hàng của mình theo yêu cầu này;
Tương tự lập luận bảo vệ các yêu cầu khác (dựa
vào quan hệ pháp luật có tranh chấp).
Lưu ý: Những yêu cầu nào của khách
hàng vượt quá quy định của PL thì phải điều chỉnh cho phù hợp, nếu không sẽ bị
bác và mất tiền án phí.
VD : HĐ
vay tiền ghi lãi suất là 30%/năm, khi lập luận bảo vệ chỉ yêu cầu trả 20%/năm
theo đúng quy định tại Đ.468 BLDS;
Yêu cầu Cty bồi thường 04 tháng tiền lương do ban hành Quyết định đơn phương chấm dứt HĐLĐ thì chỉ lập luận yêu cầu thanh toán 02 tháng tiền lương theo Đ.41 BLLĐ…
Ý 3: Lập luận bác bỏ yêu cầu của đối tụng (nếu có
và cho rằng vô lý, chưa hợp lý):
+ Ls của
nguyên đơn thì: (ii) lập luận
bác yêu cầu phản tố của bị đơn và (iii) lập luận
bác yêu cầu độc lập của người liên quan đối với nguyên
đơn;
+ Ls của
bị đơn sẽ: (ii) lập luận bác yêu cầu KK của nguyên đơn và (iii) lập luận bác yêu cầu độc lập của người liên quan đối với bị đơn;
+ Ls của Người liên quan sẽ: (ii) lập luận bác yêu cầu độc lập của bị đơn;
Ý 4. Đề nghị HĐXX
Ý 4.1-Chấp thuận yêu cầu khởi kiện
của NĐ (nếu là LS bảo vệ NĐ) . Nếu LS của bị đơn thì đề nghị bác yêu cầu KK của
NĐ….
Ý 4.2-Đưa ra các yêu cầu cụ thể
nhưng ngắn gọn của khách hàng mình đã lập luận bảo vệ ở phía trên; mỗi yêu cầu
ghi riêng ra, nếu có viện dẫn/dẫn chiếu điều luật thì đưa vào.
-Nếu yêu cầu trả tiền nợ, thanh toán tiền bồi thường,
đưa tiền cấp dưỡng . . .thì yêu cầu trả
toàn bộ 1 lần khi bản án có hiệu lực pháp luật.
