Thừa kế theo pháp luật và theo di chúc được quy định từ Điều 609 đến Điều 662 Bộ luật Dân sự 2015.
Từ Điều 609 đến Điều
662 BLDS 2015
(1): Phải có người chết;
(2): Có để lại di sản thừa kế theo Đ.612
BLDS;
(3): Có người thừa kế : theo Đ.613 và Đ.651,
652, 653, 654 BLDS; cá nhân/tổ chức thừa kế theo di chúc.
(i) chết sinh học (Đ.611 BLDS) và
(ii) chết theo pháp lý. (Đ.71 BLDS)
Ở VN, thông thường khi gia đình có người chết thì rất khó để phân chia
di sản vì cha chết thì còn mẹ hoặc ngược lại; vì thế thường là khi cả hai đã chết
và sau 100 ngày hay 3 năm mới bàn đến việc phân chia di sản thừa kế.
Vậy, trong khoản thời gian này, để bảo vệ quyền thừa kế của mình, ta phải
làm gì mà không làm tổn thương đến những người khác hay dẫn đến xung đột trong
gia đình (iii).
(i) chết sinh học: chết thông thường do bệnh tật, do tai nạn, án mạng . . . Sau khi chết phải thể hiện bằng 1 loại giấy tờ là: Giấy Khai tử do UBND cấp xã cấp hoặc CQ đại diện VN ở NN cấp/ xác nhận. Giấy khai tử/Giấy chứng tử là cơ sở pháp lý xác định việc mở thừa kế và có thể khai nhận, phân chia di sản. (Lưu ý Giấy Báo tử)
(ii) chết theo pháp lý: Lúc này chưa chắc chắn là người đó đã chết sinh học hay chưa nhưng quá lâu mà không có thông tin gì từ người này. Việc vắng mặt quá lâu cha/mẹ hoặc vợ/chồng . . . làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người còn sống trong gia đình thì có quyền yêu cầu Tòa án (đây là việc DS theo Đ.27 BLTTDS) tuyên bố người đó đã chết.
Căn cứ vào các chứng cứ, Tòa có thể tuyên 1 người đã chết theo quy định
tại Đ.71 BLDS. Sau khi tuyên thì Tòa sẽ gửi Quyết định đến UBND cấp xã nơi người
đó thường trú để ghi chú vào sổ bộ. Quyết định của Tòa án là cơ sở pháp lý
xác định việc mở thừa kế và có thể khai nhận, phân chia di sản. Xem Đ.72 BLDS.
Nếu sau này người đó còn sống trở về thì Tòa án sẽ tuyên hủy quyết định trước đó và khôi phục lại quyền của họ theo Đ.73 BLDS.
(iii) Để bảo vệ quyền thừa kế của mình khi di sản chưa được chia, ta phải tiến hành việc Thỏa thuận phân chia di sản/Thỏa thuận là tài sản chung của những người đồng thừa kế (lập thỏa thuận ghi nhận quyền thừa kế của những người thừa kế) hoặc yêu cầu Tòa án xác nhận quyền thừa kế của mình (Thời hiệu là 10 năm - Đ.623 BLDS).
Thời hiệu KK về chia thừa kế: 623 BLDS
è Lưu ý: Trong trường hợp có nhiều người chết:
a) Chết cùng lúc:
do tai nạn, thiên tai, chiến tranh. . . .hoặc không xác định người chết trước,
chết sau thì xem như chết cùng lúc (cùng
thời điểm) và không hưởng thừa kế của nhau, trừ thừa kế thế vị - Đ.619, 652
BLDS
b) Chết trước, sau:
người chết sau sẽ được hưởng di sản của người chết trước dù chưa chia thừa kế.
Lúc này phải xác định thời điểm mở thừa kế của từng người (người chết trước
chia thừa kế trước), xác định di sản thừa kế và hàng thừa kế của từng người.
àVậy Cha, mẹ - Con chết cùng lúc hay chết trước sau thì khác nhau thế nào ?
-Đặc biệt: trong trường hợp
cha/mẹ chết sau con, hoặc chết cùng lúc với con sẽ phát sinh thừa kế THẾ VỊ cho cháu, chắt - xem Đ.
652 BLDS.
Thừa kế thế vị chỉ áp dụng trong trường hợp chia thừa kế theo Pháp luật, không áp dụng chia thừa kế theo di chúc.
I.2 – Di sản thừa kế: Đ.612
-Tài sản riêng: Có trước
thời kỳ hôn nhân; Có trong thời kỳ hôn nhân (4 nhóm)
-Tài sản chung : Với vợ chồng; với người khác, vốn góp, cổ phần
I.3 – Người thừa kế và
không được thừa kế
a) Người thừa kế: Đ.613 và 651,
652, 653, 654 BLDS
-Lưu ý:
Điều 652. Thừa kế thế vị
Điều 653. Quan hệ thừa kế giữa
con nuôi và cha, mẹ nuôi – cha, mẹ đẻ
Điều 654. Quan hệ thừa kế
giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế
Điều 655. Việc thừa kế trong trường hợp
vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với
người khác.
Điều 644. Người thừa kế
không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
b) Người không được thừa kế: Đ.621
BLDS
Điều 621.
Người không được quyền hưởng di sản
1. Những người sau đây không được
quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng,
sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản,
xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người
để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng
người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế
đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng
ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa
chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di
sản trái với ý chí của người để lại di sản.
àa và c : có bản án Hình sự
b và d: Thì sao? Phải có bản án dân sự, hình sự hay xử phạt hành chính.
2. Những
người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di
sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di
chúc.
II/ Có 2 Quan hệ pháp luật về thừa kế tài sản: è có 2
Tranh chấp về thừa kế
(1) Thừa kế theo pháp luật ] è Tranh chấp Thừa kế theo pháp luật
(2) Thừa kế theo di chúc ]
è Tranh chấp Thừa kế theo di chúc
Nguyên tắc: Nếu di chúc không hợp pháp (không thỏa mãn
Đ.630 BLDS) thì di chúc đó vô hiệu toàn bộ hay vô hiệu 1 phần, Phần tài sản
theo di chúc bị vô hiệu sẽ được chia theo pháp luật.
Khi 1 người chết đi mà để lại di
sản, có thể họ cũng đang còn nghĩa vụ
đối với ai đó. Thì trách nhiệm của những người hưởng di sản phải thực hiện nghĩa vụ của người chết (Đ.615
BLDS) trước khi khai nhận, phân chia di sản.
Lưu ý: Thời hiệu về nghĩa vụ của người chết theo khoản
3, Đ.623 BLDS
II.1- Chia di sản theo Pháp luật: Khi
không có di chúc hoặc có di chúc nhưng vô hiệu
a)
Chia đều cho từng hàng thừa kế theo Đ.651 BLDS;
-Hàng thừa kế thứ 1: Ngoài K 1a, Đ.651 còn có : 613,
652, 653, 654
-Khi hàng thừa kế thứ 1 không còn ai hoặc còn mà
Không được hưởng hoặc Từ chối di sản thì đến hàng thừa kế thứ 2; tương tự đến
hàng thừa kế thứ 3.
-Nếu không có ai thừa kế, hoặc còn mà Không được
hưởng hoặc Từ chối thì tài sản thuộc về NN (Đ.622 BLDS) sau khi thực hiện nghĩa
vụ của người chết.
b)
Những
ai không thuộc hàng thừa kế theo Đ.651 BLDS nhưng vẫn được chia như hàng thừa kế
thứ nhất ?
Điều 654. Quan hệ thừa kế giữa con
riêng và bố dượng, mẹ kế
Điều 652. Thừa kế thế vị
èNếu trong gia đình có
nhiều người chết nhưng chưa khai nhận, phân chia mà đến bây giờ mới chia: Xét từng
thời điểm mở thừa kế một;
II.2- Chia di sản theo Di chúc: Di
chúc hợp pháp toàn bộ hay 1 phần:
Nguyên tắc: Ai
(cá nhân/tổ chức) trong di chúc hợp pháp sẽ được hưởng di sản theo di chúc. Trừ,
người được hưởng di sản không phụ thuộc vào di chúc Đ.644
a)
Thế nào là
suất thừa kế; 2/3 suất thừa
kế.
b)
Những người
không phụ thuộc vào di chúc: Nghĩa là dù không có tên trong di chúc vẫn được
chia tối thiểu = 2/3 suất thừa kế: Đ.644 BLDS
c)
Thuế thu
nhập cá nhân:
Theo Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi khoản 1 và
khoản 2 Điều 19 Thông tư 92/2015/TT-BTC), số thuế phải nộp được tính theo công
thức như sau: Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x 10% Trong đó: - Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế là phần
giá trị tài sản nhận thừa kế vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.
d)
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả
nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật
về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha
nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với
con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh
chị em ruột với nhau.
Lưu ý về Khoản 10,
Điều 10, NĐ số 10/2022 về thuế trước bạ.
III/Chia di sản thừa kế có 3 dạng:
Dạng 1: không có di
chúc (1) è chia theo PL;
Dạng 2: Chỉ có di chúc
và di chúc hợp pháp (2) è chia theo di chúc và Đ.644 BLDS
Dạng 3: Di sản vừa chia theo di chúc vừa chia theo pháp luật (3);
Dù thuộc dạng nào thì cũng phải thực hiện 2 bước
chung sau:
Bước 1: Xác định Di sản thừa kế - Đ.612 BLDS
Khi xác định có người chết à Thời
điểm mở thừa kế thì:
-Di sản là tài sản riêng của người
chết: gồm TS riêng lúc chưa kết
hôn; sau khi ly hôn (kèm giấy xác nhận độc thân); TS được cho tặng riêng, thừa
kế riêng trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản chung của vợ chồng đã chia trong thời
kỳ hôn nhân.
-Tài sản chung vợ chồng: thông thường theo tỷ lệ 50-50, trừ khi có thỏa
thuận khác;
-Tài sản chung theo phần: Cổ
phần, cổ phiếu, vốn góp, . . . thì tùy theo thời điểm mà xác định là tài sản
riêng hay tài sản chung của vợ chồng.
-Nếu TS đứng tên dùm thì nên định hướng trả cho người chủ thật sự.
Cuối cùng: Phải ra được con số cụ thể của di sản (M): tiền, vật có giá, tài sản có đăng ký (nhà, đất, xe) và khi chia sẽ xác định theo tỷ lệ tài sản.
Bước 2: Xác định
người thừa kế và ước tính giá trị của 1 suất kế khi chia theo pháp luật.
Người thừa kế: gồm thừa kế theo
PL (P1) và thừa kế theo di chúc (P2)
-P1. Người Thừa kế theo pháp luật:
+Những người trong cùng 1 Hàng thừa kế: Xem Đ.613 và 651 BLDS --> có
bao nhiêu người thừa kế: N người.
+ Những người không trong hàng thừa kế nhưng vẫn có thể nhận di sản thừa
kế: xem Đ. 652, 654, 655 BLDS -->có bao nhiêu người thừa kế: n người;
+ Những người trong cùng 1 hàng
thừa kế, hoặc thừa kế theo Đ.652, 654, 655 thì được hưởng phần di sản bằng
nhau.
Lúc này, xác định số người hưởng
di sản thừa kế theo PL gồm P1 = N + n (người)
Lấy Tổng di sản M : số người
thừa kế (N+n) = phần di sản thừa kế.
[ M : P1 = 1
phần di sản thừa kế ].
+Những người không được hưởng di sản : Đ.620, 621 BLDS; Hoặc của người từ chối di sản thừa kế: Phần di sản đáng lẽ phải chia cho những người này thì được chia đều cho những người thừa kế còn lại.
|
Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời
điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của
cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm
với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt
được hưởng nếu còn sống. Điều 653. Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và
cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được
thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này. Điều 654. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố
dượng, mẹ kế Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau
như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản
theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này. 1. Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại
mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản. 2. Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án
cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một
người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản. 3. Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết
thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản. * người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra: Người thừa kế là cá nhân phải là
người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm
mở thừa kế nhưng đã
thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế
theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Điều 660. Phân chia di sản theo pháp luật 1. Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh
ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác
được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết
trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng. Điều 88. Luật HN và GĐ 2014: Xác định cha,
mẹ
1.
Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn
nhân là con chung của vợ chồng. Con
được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân (Do Ly hôn, chồng chết) được coi là con do người vợ có thai trong
thời kỳ hôn nhân. Con
sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của
vợ chồng. (Nếu con sinh
ra sau 300 ngày hoặc thành thai sau khi người phối ngẫu chết à xem (*) |
+Xác định di chúc có hợp pháp không? nếu không hợp
pháp thì phần nào không hợp pháp sẽ được chia theo PL; phần hợp pháp (1 phần
hay toàn bộ) sẽ chia theo di chúc. Xem từ Đ. 630 đến Đ.643. --> Xác định người thừa kế theo di chúc (P2).
+Xác định số người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc (Q): Đ.644 BLDS. Những người này sẽ được hưởng ít nhất là 2/3 của 1 suất thừa kế nếu họ không được chia theo PL hoặc được chia nhưng chưa đủ 2/3 suất thừa kế.
(*) Để tính ra giá trị 2/3 suất thừa kế, ta phải thực hiện bước phụ sau:
-Phải giả định: "nếu di sản được chia theo pháp luật" thì tổng di sản là M sẽ được
chia cho số người thừa kế theo PL là P1 người (theo B1): ta có S = M : P1 ( giá
trị 1 suất thừa kế hay 1 phần thừa kế theo PL).
-Để xác định 2/3 suất thừa kế bằng bao nhiêu = 2/3 x S (giá trị 2/3 suất thừa kế).
èNhư vậy, những người không phụ thuộc vào di
chúc sẽ nhận phần di chúc ≥ 2/3 x S
àNếu đã nhận di sản theo Pháp luật hoặc theo Di
chúc hoặc cả 2 bằng hay nhiều hơn 2/3 suất thừa kế thì không được xem xét nhận
theo Đ.644 nữa;
àNếu chưa được nhận di sản hoặc đã nhận di sản theo Pháp luật/Di chúc mà ít hơn 2/3 suất thừa kế thì được xem xét nhận theo Đ.644 để được 2/3 suất thừa kế. (hay nói cách khác là những người này phải nhận được ít nhất = 2/3 suất thừa kế)
Bước 3: chia di sản thừa kế
Xác định: - Di sản để phân chia
|
Dạng
phân chia |
Chỉ
chia theo PL |
Chỉ
chia theo Di chúc |
Kết
hợp cả 2 dạng, vừa chia theo PL vừa chia theo di chúc |
|
1. Xác định người thừa kế |
-Xác định số người thừa kế theo pháp luật P1= N hoặc N + n |
-Xác định số người thừa kế theo di chúc: P2 hoặc P2 và Q |
-Xác định số người thừa kế theo P1, P2. Ta có: P1 người thừa kế theo PL; P2 và Q người thừa kế theo Di chúc và khg phụ thuộc di chúc. |
|
Lưu ý : Không tính người từ chối di sản và người bị tước quyền thừa kế |
|||
|
2. Tính ra 2/3 suất thừa kế |
Không làm |
Tính ra suất thừa kế và giá trị 2/3 suất thừa kế (*) |
|
|
3. Chia thừa kế |
Chia đều di sản cho tất cả người thừa kế trên. |
-Người thừa kế không theo Di chúc hưởng = 2/3 suất TK; -Còn lại thì người hưởng theo di chúc sẽ hưởng hết. |
-Chia phần DS theo Pháp luật trước; -So sánh phần được hưởng theo PL với 2/3 suất thừa kế: +Nếu đã nhận nhiều hơn 2/3 suất
thừa kế thì xem như đủ, người hưởng theo di chúc sẽ hưởng toàn bộ di sản theo
di chúc; +Nếu nhận ít hơn 2/3 suất thừa kế thì người hưởng theo di chúc sẽ
trích trong di sản để bù phần còn thiếu sao cho họ được hưởng ít nhất = 2/3
suất thừa kế, còn lại thì mình hưởng; |
|
4 Kết quả phân chia |
Ghi ra kết quả nhận DS của từng người. |
||
|
CSPL |
650 --> 655 Lưu ý 652 |
624 -->648 Lưu ý 644 |
Kết hợp cả 2 |
|
Nhiều thời điểm mở TK |
Nếu tiếp tục chia cho người đã chết tiếp theo thì cũng thực hiện như
trên cho từng người, từng thời điểm mở thừa kế. |
||
(*): Chia thừa kế trong trường nhợp vừa chia theo PL vừa chia theo di chúc
-Đầu tiên, xác định di sản được chia theo PL;
xác định số người thừa kế theo PL (lưu ý các Đ.652, 654, 655)
-Xác định 1 phần thừa kế theo PL là bao nhiêu, sau đó x 2/3 = A (2/3 suất thừa kế)
-Lấy Di sản được chia theo PL chia trước, ta có
phần di sản chia theo PL là là (B)
Nếu
không có di sản chia theo PL thì B = 0;
+Nếu B ≥
A (2/3 suất TK) thì như vậy là xong, không cần xem xét Đ.644. Di sản theo
di chúc sẽ được chia cho người theo di chúc (hưởng đủ).
+Nếu B < A thì ta lấy A – B = C.
Lúc này
sẽ xét Đ.644: Những người hưởng di sản không phụ thuộc vào di chúc:
Ai
thuộc đối tượng này thì ghi tên ra, mối quan hệ, tuổi, lý do mất khả năng Lao động.
Những người này sẽ được bù 1 khoản giá trị là
C để ít nhất cũng nhận được A (2/3 suất TK) từ di sản.
Như vậy, người nhận di sản theo di chúc sẽ bị trừ ra 1 số tiền (C x số người hưởng), còn lại thì được hưởng.
Ví dụ: Ông Sáu, bà Bưởi có 3 người con là
Luyện (sinh năm 2000), Ba (sinh năm 2003) và Ly (sinh năm 2009).
Ông bà có di sản là 10 tỷ đồng.
Ông Sáu chết năm 2024, khi ông chết thì mẹ ông
là bà Lung vẫn còn sống. Ông Sáu làm di chúc để lại một phần di sản của mình
cho con trai thứ ba ông Ba là 3 tỷ đồng. (Di chúc hợp pháp).
Hãy phân chia di sản của ông Sáu .
Bài làm :
B1: Xác định di sản của ông Sáu để lại : 2 vợ chồng có 10 tỷ nên ông Sáu để lại
DS là 10 : 2 = 5 tỷ đồng;
Trong đó, 3 tỷ đã làm di chúc cho ông Ba, 2 tỷ còn lại là di sản chia theo PL.
B2: Do có di chúc và có người được hưởng di sản không phụ thuộc vào di chúc
nên giả định phần di sản này được chia theo PL để xác định suất thừa kế: ông
Sáu có 5 người thừa kế là: Mẹ (bà Lung); vợ (bà Bưởi), 3 con (Luyện, Ba, Ly) è 5 tỷ : 5 người = 1 tỷ.
Như vậy 1 suất thừa kế là 1 tỷ à 2/3 suất
thừa kế = 2/3 x 1 tỷ = 666.666.666 đồng
B3: Chia di sản thừa kế:
3.1 – Chia
theo Pháp luật cho các đồng thừa kế hàng thứ nhất gồm có 5 người thừa kế: 2.000.000.000 : 5 người = 400.000.000 đồng/người.
Mẹ = Vợ = Luyện = Ba = Ly = 400.000.000 đồng.
3.2 – So
phần đã chia với 2/3 suất thừa kế : 400.000.000 < 666.666.666 đồng
Và
chênh lệch thiếu là 666.666.666 –
400.000.000 = 266.666.666 đồng.
3.3 – Xác
định những người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc theo Đ.644 BLDS, gồm
có:
a) Mẹ ông Sáu = bà Lung
b) Vợ ông Sáu = bà Bưởi
c)
Ly – khi ông Sáu chết 2024 thì Ly mới 15 tuổi.
Như vậy, 3 người này phải được hưởng ít nhất =
2/3 suất thừa kế nên ông Ba (người hưởng theo di chúc) có nghĩa vụ trích từ di
sản theo di chúc cho mỗi người ít nhất
là 266.666.666 đồng
Tổng số tiền ông Ba trích lại cho 3 người là 266.666.666 x 3 = 799.999.998 đồng
B4. Kết quả chia DS
ông Sáu:
a)Ông Ba có 400.000.000 đồng chia theo PL
có 3.000.000.000 – 799.999.998 = 2.200.000.002
đồng theo di chúc
Tổng cộng
là : =
2.600.000.002
đồng
b) bà Lung được 400.000.000 + 266.666.666 = 666.666.666
đồng
c) bà Bưởi được 400.000.000 + 266.666.666 = 666.666.666
đồng
d) Cô Ly được 400.000.000 + 266.666.666 = 666.666.666
đồng
e) Ông Luyện được = 400.000.000 đổng
Cộng =
5.000.000.000 đồng
