Thừa kế theo pháp luật và theo di chúc được quy định từ Điều 609 đến Điều 662 Bộ luật Dân sự 2015.

 

Từ Điều 609 đến Điều 662 BLDS 2015

 I/Điều kiện để Khai nhận/phân chia di sản thừa kế: Có 03 điều kiện:

(1): Phải có người chết;

(2): Có để lại di sản thừa kế theo Đ.612 BLDS;

(3): Có người thừa kế : theo Đ.613 và Đ.651, 652, 653, 654 BLDS; cá nhân/tổ chức thừa kế theo di chúc.

 I. 1/Thời điểm mở thừa kế: là khi người để lại di sản chết ; bao gồm:

(i) chết sinh học  (Đ.611 BLDS) và

(ii) chết theo pháp lý. (Đ.71 BLDS)

Ở VN, thông thường khi gia đình có người chết thì rất khó để phân chia di sản vì cha chết thì còn mẹ hoặc ngược lại; vì thế thường là khi cả hai đã chết và sau 100 ngày hay 3 năm mới bàn đến việc phân chia di sản thừa kế.

Vậy, trong khoản thời gian này, để bảo vệ quyền thừa kế của mình, ta phải làm gì mà không làm tổn thương đến những người khác hay dẫn đến xung đột trong gia đình (iii).

 (i) chết sinh học: chết thông thường do bệnh tật, do tai nạn, án mạng . . . Sau khi chết phải thể hiện bằng 1 loại giấy tờ là: Giấy Khai tử do UBND cấp xã cấp hoặc CQ đại diện VN ở NN cấp/ xác nhận. Giấy khai tử/Giấy chứng tử là cơ sở pháp lý xác định việc mở thừa kế và có thể khai nhận, phân chia di sản. (Lưu ý Giấy Báo tử)

(ii) chết theo pháp lý: Lúc này chưa chắc chắn là người đó đã chết sinh học hay chưa nhưng quá lâu mà không có thông tin gì từ người này. Việc vắng mặt quá lâu cha/mẹ hoặc vợ/chồng . . . làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người còn sống trong gia đình thì có quyền yêu cầu Tòa án (đây là việc DS theo Đ.27 BLTTDS) tuyên bố người đó đã chết.

Căn cứ vào các chứng cứ, Tòa có thể tuyên 1 người đã chết theo quy định tại Đ.71 BLDS. Sau khi tuyên thì Tòa sẽ gửi Quyết định đến UBND cấp xã nơi người đó thường trú để ghi chú vào sổ bộ. Quyết định của Tòa án là cơ sở pháp lý xác định việc mở thừa kế và có thể khai nhận, phân chia di sản. Xem Đ.72 BLDS.

Nếu sau này người đó còn sống trở về thì Tòa án sẽ tuyên hủy quyết định trước đó và khôi phục lại quyền của họ theo Đ.73 BLDS. 

(iii) Để bảo vệ quyền thừa kế của mình khi di sản chưa được chia, ta phải tiến hành việc Thỏa thuận phân chia di sản/Thỏa thuận là tài sản chung của những người đồng thừa kế (lập thỏa thuận ghi nhận quyền thừa kế của những người thừa kế) hoặc yêu cầu Tòa án xác nhận quyền thừa kế của mình (Thời hiệu là 10 năm - Đ.623 BLDS). 

Thời hiệu KK về chia thừa kế: 623 BLDS 

è Lưu ý: Trong trường hợp có nhiều người chết:

a) Chết cùng lúc: do tai nạn, thiên tai, chiến tranh. . . .hoặc không xác định người chết trước, chết sau thì xem như chết cùng lúc (cùng thời điểm) và không hưởng thừa kế của nhau, trừ thừa kế thế vị - Đ.619, 652 BLDS

b) Chết trước, sau: người chết sau sẽ được hưởng di sản của người chết trước dù chưa chia thừa kế. Lúc này phải xác định thời điểm mở thừa kế của từng người (người chết trước chia thừa kế trước), xác định di sản thừa kế và hàng thừa kế của từng người.

àVậy Cha, mẹ - Con chết cùng lúc hay chết trước sau thì khác nhau thế nào ? 

-Đặc biệt: trong trường hợp cha/mẹ chết sau con, hoặc chết cùng lúc với con sẽ phát sinh thừa kế THẾ VỊ cho cháu, chắt - xem Đ. 652 BLDS.

Thừa kế thế vị chỉ áp dụng trong trường hợp chia thừa kế theo Pháp luật, không áp dụng chia thừa kế theo di chúc. 

I.2 – Di sản thừa kế: Đ.612

-Tài sản riêng: Có trước thời kỳ hôn nhân; Có trong thời kỳ hôn nhân (4 nhóm)

-Tài sản chung : Với vợ chồng; với người khác, vốn góp, cổ phần 

I.3 – Người thừa kế và không được thừa kế

a) Người thừa kế: Đ.613 và 651, 652, 653, 654 BLDS     

-Lưu ý:       

                   Điều 652. Thừa kế thế vị

                   Điều 653. Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha, mẹ nuôi – cha, mẹ đẻ

        Điều 654. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế

        Điều 655. Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác.

                   Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc 

b) Người không được thừa kế: Đ.621 BLDS     

Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

àa và c : có bản án Hình sự

   b và d: Thì sao? Phải có bản án dân sự, hình sự hay xử phạt hành chính.

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

 

II/ Có 2 Quan hệ pháp luật về thừa kế tài sản: è có 2 Tranh chấp về thừa kế

(1)  Thừa kế theo pháp luật  ]      è Tranh chấp Thừa kế theo pháp luật 

(2)  Thừa kế theo di chúc     ]      è Tranh chấp Thừa kế theo di chúc

Nguyên tắc: Nếu di chúc không hợp pháp (không thỏa mãn Đ.630 BLDS) thì di chúc đó vô hiệu toàn bộ hay vô hiệu 1 phần, Phần tài sản theo di chúc bị vô hiệu sẽ được chia theo pháp luật.

 

Khi 1 người chết đi mà để lại di sản, có thể họ cũng đang còn nghĩa vụ đối với ai đó. Thì trách nhiệm của những người hưởng di sản phải thực hiện nghĩa vụ của người chết (Đ.615 BLDS) trước khi khai nhận, phân chia di sản.

Lưu ý: Thời hiệu về nghĩa vụ của người chết theo khoản 3, Đ.623 BLDS

 

II.1- Chia di sản theo Pháp luật: Khi không có di chúc hoặc có di chúc nhưng vô hiệu

a)      Chia đều cho từng hàng thừa kế theo Đ.651 BLDS;

-Hàng thừa kế thứ 1: Ngoài K 1a, Đ.651 còn có : 613, 652, 653, 654

-Khi hàng thừa kế thứ 1 không còn ai hoặc còn mà Không được hưởng hoặc Từ chối di sản thì đến hàng thừa kế thứ 2; tương tự đến hàng thừa kế thứ 3.

-Nếu không có ai thừa kế, hoặc còn mà Không được hưởng hoặc Từ chối thì tài sản thuộc về NN (Đ.622 BLDS) sau khi thực hiện nghĩa vụ của người chết.

b)     Những ai không thuộc hàng thừa kế theo Đ.651 BLDS nhưng vẫn được chia như hàng thừa kế thứ nhất ?

Điều 654. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế

Điều 652. Thừa kế thế vị

 

èNếu trong gia đình có nhiều người chết nhưng chưa khai nhận, phân chia mà đến bây giờ mới chia: Xét từng thời điểm mở thừa kế một;

 

II.2- Chia di sản theo Di chúc: Di chúc hợp pháp toàn bộ hay 1 phần:

Nguyên tắc: Ai (cá nhân/tổ chức) trong di chúc hợp pháp sẽ được hưởng di sản theo di chúc. Trừ, người được hưởng di sản không phụ thuộc vào di chúc Đ.644

a)      Thế nào là suất thừa kế; 2/3 suất thừa kế.

b)     Những người không phụ thuộc vào di chúc: Nghĩa là dù không có tên trong di chúc vẫn được chia tối thiểu = 2/3 suất thừa kế: Đ.644 BLDS

c)      Thuế thu nhập cá nhân:

Theo Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Thông tư 92/2015/TT-BTC), số thuế phải nộp được tính theo công thức như sau: Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x 10% Trong đó: - Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế là phần giá trị tài sản nhận thừa kế vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.

d)   Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

Văn bản hợp nhất 2/VBHN-BTC 2024 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế TNCN (luatvietnam.vn)

Lưu ý về Khoản 10, Điều 10, NĐ số 10/2022 về thuế trước bạ. 

III/Chia di sản thừa kế có 3 dạng:

Dạng 1: không có di chúc (1) è chia theo PL;

Dạng 2: Chỉ có di chúc và di chúc hợp pháp (2) è chia theo di chúc và Đ.644 BLDS

Dạng 3: Di sản vừa chia theo di chúc vừa chia theo pháp luật (3); 


Dù thuộc dạng nào thì cũng phải thực hiện 2 bước chung sau: 

Bước 1: Xác định Di sản thừa kế - Đ.612 BLDS

Khi xác định có người chết à Thời điểm mở thừa kế thì:

-Di sản là tài sản riêng của người chết: gồm TS riêng lúc chưa kết hôn; sau khi ly hôn (kèm giấy xác nhận độc thân); TS được cho tặng riêng, thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản chung của vợ chồng đã chia trong thời kỳ hôn nhân.

-Tài sản chung vợ chồng: thông thường theo tỷ lệ 50-50, trừ khi có thỏa thuận khác;

-Tài sản chung theo phần: Cổ phần, cổ phiếu, vốn góp, . . . thì tùy theo thời điểm mà xác định là tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng.

-Nếu TS đứng tên dùm thì nên định hướng trả cho người chủ thật sự.

Cuối cùng: Phải ra được con số cụ thể của di sản (M): tiền, vật có giá, tài sản có đăng ký (nhà, đất, xe) và khi chia sẽ xác định theo tỷ lệ tài sản. 

Bước 2: Xác định người thừa kế và ước tính giá trị của 1 suất kế khi chia theo pháp luật.

Người thừa kế: gồm  thừa kế theo PL (P1) và thừa kế theo di chúc (P2)

-P1. Người Thừa kế theo pháp luật:

+Những người trong cùng 1 Hàng thừa kế: Xem Đ.613 và 651 BLDS --> có bao nhiêu người thừa kế: N người.

+ Những người không trong hàng thừa kế nhưng vẫn có thể nhận di sản thừa kế: xem Đ. 652, 654, 655 BLDS -->có bao nhiêu người thừa kế: n người;

 + Những người trong cùng 1 hàng thừa kế, hoặc thừa kế theo Đ.652, 654, 655 thì được hưởng phần di sản bằng nhau.

     Lúc này, xác định số người hưởng di sản thừa kế theo PL gồm P1 = N + n (người)

     Lấy Tổng di sản M : số người thừa kế (N+n) = phần di sản thừa kế.  

                      [ M : P1 = 1 phần di sản thừa kế ].

 +Những người không được hưởng di sản : Đ.620, 621 BLDS; Hoặc của người từ chối di sản thừa kế: Phần di sản đáng lẽ phải chia cho những người này thì được chia đều cho những người thừa kế còn lại. 

Điều 652. Thừa kế thế vị

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Điều 653. Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ

Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này.

Điều 654. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế

Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.

Điều 655. Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác

1. Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

2. Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

3. Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.

* người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra: 

Điều 613. Người thừa kế

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Điều 660. Phân chia di sản theo pháp luật

1. Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.

Điều 88. Luật HN và GĐ 2014: Xác định cha, mẹ

1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân (Do Ly hôn, chồng chết)  được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng. (Nếu con sinh ra sau 300 ngày hoặc thành thai sau khi người phối ngẫu chết à xem (*)

 -B2. Người Thừa kế theo di chúc (P2):

+Xác định di chúc có hợp pháp không? nếu không hợp pháp thì phần nào không hợp pháp sẽ được chia theo PL; phần hợp pháp (1 phần hay toàn bộ) sẽ chia theo di chúc. Xem từ Đ. 630 đến Đ.643. --> Xác định người thừa kế theo di chúc (P2).

+Xác định số người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc (Q): Đ.644 BLDS. Những người này sẽ được hưởng ít nhất là 2/3 của 1 suất thừa kế nếu họ không được chia theo PL hoặc được chia nhưng chưa đủ 2/3 suất thừa kế. 

(*) Để tính ra giá trị 2/3 suất thừa kế, ta phải thực hiện bước phụ sau:

-Phải giả định: "nếu di sản được chia theo pháp luật" thì tổng di sản là M sẽ được chia cho số người thừa kế theo PL là P1 người (theo B1): ta có S = M : P1 ( giá trị 1 suất thừa kế hay 1 phần thừa kế theo PL).

-Để xác định 2/3 suất thừa kế bằng bao nhiêu = 2/3 x S (giá trị 2/3 suất thừa kế). 

èNhư vậy, những người không phụ thuộc vào di chúc sẽ nhận phần di chúc ≥ 2/3 x S

àNếu đã nhận di sản theo Pháp luật hoặc theo Di chúc hoặc cả 2  bằng hay nhiều hơn 2/3 suất thừa kế thì không được xem xét nhận theo Đ.644 nữa;

àNếu chưa được nhận di sản hoặc đã nhận di sản theo Pháp luật/Di chúc mà ít hơn 2/3 suất thừa kế thì được xem xét nhận theo Đ.644 để được 2/3 suất thừa kế. (hay nói cách khác là những người này phải nhận được ít nhất = 2/3 suất thừa kế) 

Bước 3: chia di sản thừa kế 

Xác định: - Di sản để phân chia

Dạng phân chia

Chỉ chia theo PL

Chỉ chia theo Di chúc

Kết hợp cả 2 dạng, vừa chia theo PL vừa chia theo di chúc

1. Xác định người thừa kế

-Xác định số người thừa kế theo pháp luật P1=

N hoặc

N + n

 

-Xác định số người thừa kế theo di chúc:

P2 hoặc

P2 và Q

-Xác định số người thừa kế theo P1, P2. Ta có:

P1 người thừa kế theo PL;

P2 và Q người thừa kế theo Di chúc và khg phụ thuộc di chúc.

Lưu ý : Không tính người từ chối di sản và người bị tước quyền thừa kế

2.

Tính ra 2/3 suất thừa kế

Không làm

Tính ra suất thừa kế và giá trị 2/3 suất thừa kế (*)

3. Chia thừa kế

Chia đều di sản cho tất cả người thừa kế trên.

-Người thừa kế không theo Di chúc hưởng = 2/3 suất TK;

-Còn lại thì người hưởng theo di chúc sẽ hưởng hết.

-Chia phần DS theo Pháp luật trước;

-So sánh phần được hưởng theo PL với 2/3 suất thừa kế:

+Nếu đã nhận nhiều hơn 2/3  suất thừa kế thì xem như đủ, người hưởng theo di chúc sẽ hưởng toàn bộ di sản theo di chúc;

+Nếu nhận ít hơn 2/3 suất thừa kế thì người hưởng theo di chúc sẽ trích trong di sản để bù phần còn thiếu sao cho họ được hưởng ít nhất =  2/3  suất thừa kế, còn lại thì mình hưởng;

4 Kết quả phân chia

Ghi ra kết quả nhận DS của từng người.

CSPL

650 --> 655

Lưu ý 652

624 -->648

Lưu ý 644

Kết hợp cả 2

Nhiều thời điểm mở TK

Nếu tiếp tục chia cho người đã chết tiếp theo thì cũng thực hiện như trên cho từng người, từng thời điểm mở thừa kế.

 (*): Chia thừa kế trong trường nhợp vừa chia theo PL vừa chia theo di chúc

-Đầu tiên, xác định di sản được chia theo PL; xác định số người thừa kế theo PL (lưu ý các Đ.652, 654, 655)

-Xác định 1 phần thừa kế theo PL là bao nhiêu, sau đó x 2/3 = A (2/3 suất thừa kế) 

-Lấy Di sản được chia theo PL chia trước, ta có phần di sản chia theo PL là là (B)

  Nếu không có di sản chia theo PL thì B = 0;

+Nếu B ≥ A (2/3 suất TK) thì như vậy là xong, không cần xem xét Đ.644. Di sản theo di chúc sẽ được chia cho người theo di chúc (hưởng đủ). 

+Nếu B < A thì ta lấy A – B = C.

  Lúc này sẽ xét Đ.644: Những người hưởng di sản không phụ thuộc vào di chúc:

      Ai thuộc đối tượng này thì ghi tên ra, mối quan hệ, tuổi, lý do mất khả năng Lao động.

      Những người này sẽ được bù 1 khoản giá trị là C để ít nhất cũng nhận được A (2/3 suất TK) từ di sản.

  Như vậy, người nhận di sản theo di chúc sẽ bị trừ ra 1 số tiền (C x số người hưởng), còn lại thì được hưởng.  

 

Ví dụ: Ông Sáu, bà Bưởi có 3 người con là Luyện (sinh năm 2000), Ba (sinh năm 2003) và Ly (sinh năm 2009).

Ông bà có di sản là 10 tỷ đồng.

Ông Sáu chết năm 2024, khi ông chết thì mẹ ông là bà Lung vẫn còn sống. Ông Sáu làm di chúc để lại một phần di sản của mình cho con trai thứ ba ông Ba là 3 tỷ đồng. (Di chúc hợp pháp).

Hãy phân chia di sản của ông Sáu .

 

Bài làm :

B1: Xác định di sản của ông Sáu để lại : 2 vợ chồng có 10 tỷ nên ông Sáu để lại DS là 10 : 2 = 5 tỷ đồng;

Trong đó, 3 tỷ đã làm di chúc cho ông Ba, 2 tỷ còn lại là di sản chia theo PL. 

B2: Do có di chúc và có người được hưởng di sản không phụ thuộc vào di chúc nên giả định phần di sản này được chia theo PL để xác định suất thừa kế: ông Sáu có 5 người thừa kế là: Mẹ (bà Lung); vợ (bà Bưởi), 3 con (Luyện, Ba, Ly) è 5 tỷ : 5 người = 1 tỷ.

Như vậy 1 suất thừa kế là 1 tỷ à 2/3 suất thừa kế = 2/3 x 1 tỷ = 666.666.666 đồng 

B3: Chia di sản thừa kế:

3.1 – Chia theo Pháp luật cho các đồng thừa kế hàng thứ nhất gồm có 5 người thừa kế:     2.000.000.000 : 5 người = 400.000.000 đồng/người.

Mẹ = Vợ = Luyện = Ba = Ly = 400.000.000 đồng.

3.2 – So phần đã chia với 2/3 suất thừa kế : 400.000.000 < 666.666.666 đồng

         chênh lệch thiếu là 666.666.666 – 400.000.000 = 266.666.666 đồng.

3.3 – Xác định những người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc theo Đ.644 BLDS, gồm có:

            a) Mẹ ông Sáu = bà Lung

            b) Vợ ông Sáu = bà Bưởi

            c) Ly – khi ông Sáu chết 2024 thì Ly mới 15 tuổi.

Như vậy, 3 người này phải được hưởng ít nhất = 2/3 suất thừa kế nên ông Ba (người hưởng theo di chúc) có nghĩa vụ trích từ di sản theo di chúc cho mỗi người ít nhất là 266.666.666 đồng

   Tổng số tiền ông Ba trích lại cho 3 người là 266.666.666 x 3 = 799.999.998 đồng 

B4. Kết quả chia DS ông Sáu:

a)Ông Ba có 400.000.000 đồng chia theo PL

                có 3.000.000.000 – 799.999.998  = 2.200.000.002 đồng theo di chúc

   Tổng cộng là :                                                                                = 2.600.000.002 đồng

b) bà Lung được 400.000.000 + 266.666.666                              =    666.666.666 đồng

c) bà Bưởi được 400.000.000 + 266.666.666                              =    666.666.666 đồng

d) Cô Ly được 400.000.000 + 266.666.666                                 =    666.666.666 đồng

e) Ông Luyện được                                                                          =    400.000.000 đổng

                                                              Cộng                                = 5.000.000.000 đồng