Trong phần 3 này, chúng tôi Tổng hợp câu hỏi dạng bài thi Dân sự liên quan đến “Gặp khách hàng khi được yêu cầu tham gia vụ kiện”. Thí sinh xác định được các vấn đề trọng tâm, mấu chốt của vụ kiện. Đề thi cũng thường xuyên ra các trường hợp phải hòa giải ở cơ sở và căn cứ theo các quy định của pháp luật nào?


Câu hỏi 4

Khi gặp khách hàng lần đầu, A/C sẽ trao đổi những gì?

Trả lời

Đây là tình huống chung cho tất cả các vụ kiện DS

 

Khi gặp khách hàng lần đầu, Ls sẽ trao đổi những nội dung sau:

1/ Đề nghị cung cấp giấy tờ về nhân thân của khách hàng.

Để xác định tư cách của khách hàng liên quan đến vụ kiện: phải là đương sự của vụ kiện: nguyên đơn //, bị đơn, người có QL và NV liên quan, (vì chỉ là người trong cuộc thì mới nắm bắt được nội dung tranh chấp, biết được quyền lợi của mình bị xâm phạm thế nào và yêu cầu LS bảo vệ, nếu không liên quan thì yêu cầu đưa người cần tư vấn đến gặp LS).

2/Trao đổi về vụ kiện:

-khách cần trình bày sự thật khách quan của vụ kiện: Nội dung của vụ kiện, ai tranh chấp với ai, nội dung tranh chấp.

Xác định nguyên đơn, bị đơn, người có QL và NV liên quan.

-Trao đổi với khách hàng về Yêu cầu của khách hàng đối với vụ kiện: yêu cầu LS bảo vệ nội dung gì,

-Trao đổi, Chốt lại định hướng, quan điểm giải quyết vụ kiện: Đưa ra các khả năng của vụ kiện, quan điểm của LS thế nào để phù hợp với yêu cầu của khách hàng.

 

3/Yêu cầu về: tài liệu, chứng cứ,

a)-Giấy tờ tùy thân của đương sự (khai sinh, kết hôn, khai tử, CMND, CCCD....)

b)-Giấy tờ liên quan đến TS tranh chấp;

c)-Giấy tờ liên quan đến tranh chấp khác:

 

4/ Ký kết HĐDVPL và làm Phiếu Yêu cầu Ls tham gia bảo vệ để làm thủ tục đăng ký bảo vệ tại Tòa án.

 

Tùy tình huống của bài thi mà chúng ta cụ thể hóa nội dung cho phù hợp, lưu ý không viết quá dài, cần ngắn gọn, súc tích.

 

 

VD 1

Đây là trường hợp đề bài hỏi cụ thể:

 

VD1: Trong vụ kiện yêu cầu Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, LS cần thu thập tài liệu, chứng cứ?

 

Trả lời :

Tài liệu, chứng cứ cần thu thập trong vụ Bồi thường thiệt hại ngoài HĐ gồm: (10 điểm)

·        Tài liệu chứng minh NVH có hành vi trái PL: Các tài liệu về vụ tai nạn giao thông do cơ quan công an lập (nếu có) như: Sơ đồ hiện trường, Biên bản hiện trường vụ tai nạn giao thông….. (2,5điểm).

·        Mối quan hệ nhân-quả: hành vi trái PL của NVH gây thương tích cho chị S theo giấy chứng nhận thương tích của BV nơi cấp cứu, điều trị và gây hư hỏng xe SH theo biên bản hiện trường và bảng báo chi phí sửa chữa của Head Honda.

·         Tài liệu chứng minh về Lỗi:

-Chị S không có lỗi: Biên bản hiện trường, Lời khai các nhân chứng để chứng minh chị LTS không vi phạm luật lệ giao thông (đi đúng phần đường dành cho xe máy, không đi quá tốc độ quy định…);  Giấy Đăng ký xe máy, có bằng lái xe hợp lệ, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới của chị LTS . (2,5điểm)

-Chứng minh anh NVH có lỗi hoàn toàn: Biên bản  hiện trường, Lời khai các nhân chứng chứng minh NVH lái xe ô-tô tốc độ nhanh, lấn làn đâm vào xe máy chị LTS. (2,5điểm)

·        Thiệt hại thực tế: Tài liệu giám định thương tật của chị LTS; Các chứng từ về thiệt hại yêu cầu bồi thường (chi phí cứu chữa, bồi dưỡng phục hồi sức khỏe; thu nhập thực tế bị mất, bị giảm sút; tiền công người chăm sóc; chi phí sửa chữa xe máy bị hư hỏng…). (2,5 điểm).

 

Tùy vào từng vụ kiện mà LS yêu cầu tài liệu, chứng cứ, nhưng phải ghi theo nhóm tiêu chí để tránh thiếu sót (dư thì mất thời gian):

VD1: Bồi thường thiệt hại ngoài HĐ (xem ô phía trên)

 

VD: Tranh chấp ly hôn: sẽ có 4 nhóm vấn đề cần giải quyết:

1/Về hôn nhân: Giấy đăng ký Kết hôn, CMND/CCCD, HK. Bằng chứng về lý do ly hôn như bạo hành, ngoại tình . . . .có BB xử phạt hành chính càng tốt, có hình ảnh, clip ghi hình, tin nhắn. . . .

Hôn nhân thực tế (trước ngày 03/01/1987) thì Không có Giấy đăng ký KH nên cần cung cấp : Khai sinh các con sinh trước ngày 03/01/1987 hoặc Hộ khẩu có ghi là vợ, chồng.

2/Về con chung: cần Giấy Khai sinh; nếu có giành quyền nuôi con thì phải kèm theo chứng cứ chứng minh: khả năng tài chính, điều kiện ăn ở, học tập; quá trình chăm sóc, nuôi dạy con....Nếu có ly thân thì nên đưa con theo ở cùng. . . .

3/Về tài sản chung: Giấy chứng nhận tài sản chung (nhà, đất, xe). Nguyên tắc: không chứng minh được là TS riêng thì đó là tài sản chung

4/Về nợ chung: Hợp đồng vay tiền, giấy vay nợ....nếu đứng tên 1 người thì tùy mình là LS cho bên nào :

-Nếu khách hàng của mình vay 1 mình thì phải chứng minh người còn lại cũng biết việc vay này, mục đích của việc vay tiền là sử dụng chung....

-Nếu khách hàng của mình không ký tên vay, không biết việc vay thì phải chứng minh người kia vay riêng, mục đích của việc vay tiền là sử dụng riêng....để không có nghĩa vụ thanh toán.

 

Như vậy: Yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ sẽ gồm:

1/Về nhân thân: Giấy tờ tùy thân, tài liệu liên quan của các đương sự trong vụ kiện.

2/Về nội dung tranh chấp/Tài sản tranh chấp: có bao nhiêu nội dung tranh chấp/tài sản tranh chấp thì mỗi nội dung sẽ yêu cầu tài liệu chứng cứ gì. (viết theo từng nội dung nha, không viết gộp) 

 

Hỏi 5

Anh/chị hãy xác định các vấn đề trọng tâm/mấu chốt/chìa khóa của vụ kiện

 

 

 

Về nội dung cũng không khác gì câu hỏi những nội dung cần trao đổi/tư vấn/yêu cầu đối với khách hàng, Song cách trả lời sẽ khác !

Khi gặp câu hỏi này, chúng ta cũng phải xác định các tiêu chí liên quan và trả lời dạng:

 

-Cần làm rõ vấn đề a:

-Khẳng định vấn đề b:

-Xác minh vấn đề c:

-Chứng minh vấn đề d:

 

Nghĩa là, cùng 1 vấn đề nhưng tùy theo dữ liệu bài cho mà ta cần “Làm rõ”, cần “Xác minh hay chứng minh” hoặc cần “khẳng định”.

Lưu ý: Những nội dung nào Đề thi đã khẳng định thì không cần làm rõ/xác minh hoặc nếu có thì chỉ ghi ngắn gọn.

 

VD : đề thi đợt 1/2023

Câu 2: Xác định vấn đề trọng tâm của vụ kiện (10 điểm)

+ Khẳng định giao dịch chuyển nhượng QSDĐ và Nhà giữa ông Thành, bà Thoa với ông Đình,Đảmvi phạm hình thức nhưng đã hoàn thành và có xác nhận của ông Sinh – Chủ tịch UBND xã/phường TN. (2 đ)

+ Xác định ông Thành, bà Thoa thừa nhận đã bán tài sản cho ông Đình, bà Đảm và làm hợp đồng với họ cũng như đã nhận số tiền 5,2 tỷ đồng từ ông Đình; Chứng minh nguồn gốc số tiền 5,2 tỷ đồng thanh toán là tiền của ông Đình, bà Đảm (từ tiền tiết kiệm chuyển sang tài khoản VCB) (2 đ)

+Cần làm rõ Biên nhận ông Đình nhận số tiền 2,3 tỷ của ông S thực chất là giao dịch gì: vay mượn tiền hay góp vốn mua nhà hoặc chỉ là giấy nhận nợ giả tuy nhiên ông S không có yêu cầu tranh chấp về số tiền này. (2 đ)

+Xác định HĐ thuê tài sản giữa Cty Thủy Tinh với ông Đình bà Đảm và Cty Thủy Tinh thanh toán Tiền thuê hàng tháng cho ông Đình. Vậy đây là tài sản của ông Đình, bà Mai (2 đ)

+Xác định Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ và nhà là giữa ông Thành, bà Thoa với ông Đình bà Đảm; đối tượng của hợp đồng là đúng và không có tranh chấp gì. 

(2 đ).

 

Hỏi

Khi nào thì cần hòa giải ở cơ sở   à R

Đây là điều kiện khởi kiện hay còn gọi là thủ tục tiền tố tụng?

 

Trong tranh chấp DS có nội dung cần phải làm trước khi nộp đơn cho Tòa án (gọi là thủ tục TIỀN TỐ TỤNG hay ĐIỀU KIỆN KK):

1/Tranh chấp quyền sử dụng đất:  để xác định thế nào là tranh chấp đất đai hay tranh chấp Liên quan đến đất đai ta xem Điều 3, Nghị quyết 04/2017 của HĐTP Tòa án tối cao. Nếu xác định là tranh chấp đất đai (theo khoản 9, Đ.26 BLTTDS về thẩm quyền của Tòa) thì BẮT BUỘC phải tiến hành hòa giải cơ sở ở UBND cấp xã nơi có đất.

-Những tranh chấp liên quan đến đất đai như: Tranh chấp HĐ chuyển nhượng quyền sử dụng đất (khoản 3, Đ.26 BLTTDS); Tranh chấp thừa kế liên quan đến đất đai (khoản 5, Đ.26 BLTTDS) và Tranh chấp chia tài sản là đất đai khi ly hôn (Đ.28 BLTTDS) thì KHÔNG BẮT BUỘC phải tiến hành hòa giải cơ sở.

 

Lưu ý : Nếu tranh chấp liên quan đến đất đai (hợp đồng chuyển nhượng đất bằng giấy tay, chia thừa kế mà chưa có GCN hoặc cấp GCN sai đối tượng, chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn mà chưa có GCN) thì trường hợp này là Tranh chấp quyền sử dụng đất kết hợp với tranh chấp chuyển nhượng, thừa kế, chia tài sản...). Lúc này Tòa án phải ra phán quyết đất có của ai thì mới giải quyết các tranh chấp tiếp theo được.

(Xem Ví dụ 11, Ví dụ 12 - GCN cấp sai đối tượng)

 

2/Tranh chấp lao động tập thể về quyền: Xem Luật Lao động 2019. Nội dung này chủ yếu là xác định tranh chấp này có phải tiến hành Hòa giải cơ sở trước hay không mà thôi ==> xem Khoản 1, Đ.188 BLLĐ về những trường hợp không yêu cầu hòa giải.

Quy định này cũng được giải thích trong Điều 3, Nghị quyết 04/2017 của HĐTP Tòa án tối cao.

 

Không cần hòa giải

 

-Tình huống: A và B tranh chất thừa kế về khu đất do cha, mẹ để lại nhưng  đã được cấp GCN quyền SDĐ. Hỏi trong trường hợp này khi nộp đơn KK, Tòa yêu cầu phải về UBND xã T hòa giải, ý kiến anh/chị thế nào?

Trả lời:

-Trường hợp này Không bắt buộc phải tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND phường/xã T. Yêu cầu của Tòa án là không đúng.  (2,5điểm)

- Giải thích: Vì đây là tranh chấp di sản thừa kế liên quan đến đất đai chứ không phải tranh chấp quyền sử dụng đất để xác định ai có quyền sử dụng đất. (5,0 điểm)

- Căn cứ: Điều 3 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/05/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về Điều kiện khởi kiện. (2,5điểm)

Phải hòa giải

-Tình huống: A và B tranh chất về khu đất nằm giữa 2 nhà mà trước đây mỗi bên sử dụng canh tác 1 thời gian, hiện giờ đang bỏ trống chưa cấp GCN quyền SDĐ cho ai. Hỏi trong trường hợp này Tòa yêu cầu phải về UBND xã T hòa giải, ý kiến anh/chị thế nào?

Trả lời:

-Vụ kiện này bắt buộc phải tiến hành hòa giải cơ sở về tranh chấp đất đai tại UBND phường/xã  (2,5điểm)

- Giải thích: Do đây là tranh chấp quyền sử dụng đất giữa A và B để xác định ai có quyền sử dụng đất đối với thửa đất này. (5,0 điểm)

-Căn cứ: Khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về yêu cầu hòa giải và Đ.135 Luật Đất đai. (2,5điểm)

HOẶC

Theo Điều 3 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/05/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về Điều kiện khởi kiện.

 

Lưu ý

Nghĩa là: Phải xác định tranh chấp này là tranh chấp đất đai (chưa biết ai có quyền sử dụng, chiếm hữu khu đất này) thì mới bắt buộc yêu cầu hòa giải cơ sở.

Còn tranh chấp liên quan đến đất đai : tranh chấp về thừa kế, tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Tranh chấp hợp đồng đặt cọc quyền sử dụng đất thì KHÔNG cần hòa giải cơ sở, nhưng thực tế có cũng tốt vì đôi khi hòa giải được, còn làm bài thi thì phải trả lời theo quy định.