Bảo vệ người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu là trường hợp thường gặp nhất trong các vụ kiện dân sự.
1/Các
khái niệm : -Động
sản có đăng ký như: tàu, xe…. Còn lại gọi là động sản không phải đăng ký;
-Bất động sản đương nhiên
là có đăng ký, trừ khi chưa được/chưa xin cấp GCN.
-Tài
sản có đăng ký gồm : Động sản có đăng ký và Bất động sản.
2/Thế
nào là người thứ ba ngay tình :
Nhận diện: phải
khách quan trong GDDS: căn cứ : (i)
không biết;
(ii)
không thể biết;
(iii)
PL không quy định phải biết.
-Xâm phạm quyền sở hữu (của chính chủ
SH, đồng sở hữu hay đồng thừa kế) à không ngay tình
-Xâm phạm quy trình nghiệp vụ (kiểm
tra, xác minh…) à không ngay tình
-Các giao dịch có liên quan khác à Khó xác định
VD:
Tài sản đang cho thuê, cho mượn
Bên bán đang trốn tránh nghĩa vụ.
3/Giao
dịch dân sự vô hiệu : Từ Đ.122 – 132 BLDS 2015
i)Vô hiệu do giả tạo: -
Khi che đậy 1 giao dịch khác;
-Khi trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba (bao gồm cả trốn thuế)
Các quy định của BLDS 2015:
Điều 133. Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình
khi giao dịch dân sự vô hiệu
1.
Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng đối tượng của giao dịch là tài sản không phải đăng ký đã được chuyển
giao cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch được xác lập, thực hiện với
người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 167 của Bộ luật này.
|
Điều 167.
Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu
ngay tình Chủ sở hữu
có quyền đòi lại động sản không phải
đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người
chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền
định đoạt tài sản; trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu
động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc
trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu. |
2. Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó KHÔNG BỊ VÔ HIỆU.
Trường
hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được
đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người thứ ba BỊ VÔ HIỆU, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm
quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản
án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản
nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định
bị huỷ, sửa.
|
Điều 168.
Quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người
chiếm hữu ngay tình Chủ sở hữu
được đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người
chiếm hữu ngay tình, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 133 của Bộ
luật này. |
|
Loại
tài sản - CSPL |
Chủ
sở hữu |
Người
thứ hai |
Người
thứ ba ngay tình |
|
1. Tài sản không phải đăng ký Đ.133 - BLDS |
Giao
dịch dân sự vô hiệu |
|
|
|
Không
được đòi lại tài sản (1) |
Giao dịch được xác lập, thực hiện
giữa người thứ hai với người thứ ba vẫn
có hiệu lực |
||
|
Được
đòi lại tài sản Đ.167 BLDS (chỉ
có 2 trường hợp này là được đòi TS) |
-Khi hợp
đồng không có đền bù với người không
có quyền định đoạt tài sản; - Có hợp đồng có đền bù nhưng động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác
bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu. |
||
|
2. Tài sản Có đăng ký Đ.133 - BLDS |
Giao
dịch dân sự vô hiệu (*) |
|
|
|
|
Tài
sản đã được đăng ký (lần 1) tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền |
|
|
|
Không đòi
lại được (2) |
Chuyển
giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình (Sau khi đăng ký – lần 2) thì giao dịch này
KHÔNG BỊ VÔ HIỆU |
||
|
Đòi lại
được (Đ.168 BLDS) |
Nếu chưa đăng ký thì giao dịch
này VÔ HIỆU (**) |
||
|
Không đòi
lại được (3) (chỉ
có trường hợp (2) và (3) này là KHÔNG được đòi TS. |
Nếu
nhận tài sản thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền Giao
dịch trong trường hợp này KHÔNG BỊ VÔ HIỆU Nếu
người này giao dịch tiếp với người thứ ba thì dĩ nhiên là KHÔNG VÔ HIỆU |
Giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không
phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, bị sửa Giao
dịch trong trường hợp này KHÔNG BỊ VÔ HIỆU |
|
|
|
(1,2,3): Khi không đòi lại TS được thì
người bị thiệt hại Có quyền khởi kiện, yêu cầu chủ thể có lỗi phải hoàn trả những chi phí hợp lý và bồi thường
thiệt hại khi dẫn đến việc giao dịch được xác lập với người thứ ba. |
|
|
|
Loại
tài sản - CSPL |
Chủ
có quyền SDĐ thật |
Người
thứ hai |
Người
thứ ba ngay tình |
|
2. Tài sản Có đăng ký là Bất động sản Đ.133 - BLDS |
CQ
Nhà nước có thẩm quyền Cấp
GCN sai chủ thể (cho người thứ hai), Sai
đối tượng (không đúng đất), |
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đòi
lại được (2) |
Chuyển
giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình (Sau khi đăng ký) thì giao dịch này KHÔNG BỊ VÔ HIỆU |
||
|
Đòi lại
được (Đ.168 BLDS) |
Nếu chưa đăng ký thì giao dịch
này VÔ HIỆU |
||
|
Không đòi
lại được (3) (chỉ
có trường hợp (2) và (3) này là KHÔNG được đòi TS. |
Nếu
nhận tài sản thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền Giao
dịch trong trường hợp này KHÔNG BỊ VÔ HIỆU Nếu
người này giao dịch tiếp với người thứ ba thì dĩ nhiên là KHÔNG VÔ HIỆU |
Giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không
phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, bị sửa Giao
dịch trong trường hợp này KHÔNG BỊ VÔ HIỆU |
|
|
|
(2,3): Có quyền khởi kiện, yêu cầu chủ thể có lỗi phải hoàn trả những
chi phí hợp lý và bồi thường thiệt hại khi dẫn đến việc giao dịch được xác
lập với người thứ ba. |
|
|
TH1: Sai do thiếu trách
nhiệm – hiếm có : Sẽ thu hồi và có đền bù (Án Hình sự hoặc hành chính)
TH2: Sai do móc ngoặc,
sai phạm chung : Sẽ thu hồi và không có đền bù (Án Hình sự)
