Xác định Khách thể, Chủ thể của Luật Dân sự rất quan trọng trong việc khởi kiện vụ án, giúp luật sư xác định chính xác quan hệ pháp luật tranh chấp, về nguyên đơn, bị đơn, người có nghĩa vụ liên quan, nhân chứng....  

Tài sản chung, riêng. 

I.                   Khách thể của Luật Dân sự : Quyền về Tài sản và Quyền về nhân thân

 

Tiêu chí

Quyền về tài sản

Quyền về nhân thân

Khái niệm

Quyền tài sản là quyền của chủ thể đối với tài sản, bao gồm quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản.

Quyền nhân thân là quyền dân sự, gắn liền với mỗi cá nhân, không thể tách rời khỏi cá nhân đó, liên quan đến các vấn đề như danh dự, nhân phẩm, uy tín, họ tên, hình ảnh, bí mật đời tư, sức khỏe, tính mạng.

Đặc diểm

-Có thể chuyển giao, mua bán, thừa kế

-Được xác định bằng giá trị tiền tệ

-Có thể bị xâm phạm và được bảo vệ bằng các biện pháp pháp lý

-Không thể chuyển giao, mua, bán thừa kế trừ trường hợp đặc biệt như quyền công bố tác phẩm

-Gắn liền với cá nhân không có giá trị tài sản. Trừ một số quyền liên quan đến tài sản như quyền tác giả

-Được bảo vệ vô thời hạn, trừ quyền công bố tác phẩm

Ví dụ

-Quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, quyền đòi nợ, quyền tác giả đối với tác phẩm.

-Quyền có họ tên, Quyền thay đổi họ tên,

-Quyền được bảo vệ danh dự nhân phẩm,

-Quyền đối với hình ảnh, Quyền đối với đời sống riêng tư

Lưu ý

Đối lập với quyền của người này là nghĩa vụ của người khác có liên quan

 

 

II.                Chủ thể của Luật Dân sự

Trước đây chúng ta biết có nhiều chủ thể : cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác; Tổ chức có pháp nhân (Cơ quan – Ban ngành – Đoàn thể Nhà nước, Doanh nghiệp theo Luật DN – Luật chuyên ngành; Tổ chức phi chính phủ . . . )_

Tổ chức không có pháp nhân : Doanh nghiệp tư nhân, Văn phòng Luật sư… 

è BLDS 2015 quy định có 2 chủ thể : cá nhân và pháp nhân.

è Xem bài Chủ thể trong giao dịch dân sự.

III.             Tài sản chung – riêng của cá nhân.

3.1      Tài sản chung:

a)    Tài sản chung vợ chồng:

Thời điểm: Hình thành trong thời kỳ hôn nhân;

-Nguyên tắc : Nếu không chứng minh được tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản RIÊNG thì đó là tài sản CHUNG của vợ chồng

-Hình thức : 

 +Tài sản có đăng ký : Có thể đứng tên cả 2 hay 1 người. Trường hợp trước đây là tài sản riêng nhưng sau khi kết hôn thì đưa người phối ngẫu vào đứng tên chung (vì bất cứ lý do gì thì đều trở thành tài sản chung, trừ khi có hành vi gian dối, đe dọa, cưỡng ép)

 +Tài sản không đăng ký: bất kể tài sản nào được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân, được tặng cho chung.

+Sổ tiết kiệm, tiền trúng số . . . .cũng là tài sản chung vợ chồng. 

b)    Tài sản chung theo phần: Cổ phần, cổ phiếu, góp vốn . . . theo tỷ lệ và giá trị lúc phân chia.

Nếu 2 người sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn mà mua nhà đất chung, cùng đứng tên thì đây là tài sản chung theo phần.

3.2      - Tài sản riêng:

a)     Tài sản có trước khi kết hôn; sau khi ly hôn; phân chia khi ly hôn;

b)    Tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng khi:

(i) -Được tặng cho riêng; (thể hiện qua HĐ tặng cho)

(ii)-Được thừa kế; (thể hiện qua văn bản khai nhận/phân chia di sản)

(iii)-Được chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; (Có thỏa thuận ở VPCC hay bản án/quyết định của Tòa án)

(iv)-Được người phối ngẫu cam kết là tài sản riêng (Có chứng thực của VPCC)

èĐiều kiện: Chỉ đứng tên 1 mình khi thuộc 4 trường hợp trên vì có tài liệu chứng minh. Còn đứng tên 1 mình nhưng không thuộc 4 trường hộp trên thì vẫn là tài sản chung VC.