![]() |
Những nội dung được liệt kê dưới đây là kiến thức bắt buộc phải nhớ đối với những người tập sự hành nghề luật sư muốn có cơ hội thi đạt kết quả cao trong kỳ thi kết thúc tập sự.
1.Quy trình TTHS
|
Tố
giác/hiện trường |
QĐ
khởi tố bị can |
Truy
tố |
Tòa
ra QĐ XX |
|
Nghi can |
Bị can |
Bị can |
Bị cáo |
|
Cơ quan điều tra: Tạm giữàQĐ khởi tố vụ án
à khởi tố bị can àQĐ Tạm giam à Gia hạn tạm
giamèKết luận điều tra. |
-VKS giám sát điều tra; Thẩm cung à Cáo trạng để
truy tố. |
Truy tố à chuẩn bị à xét xử ST |
|
2.Tên gọi đương sự khác: Khi VAHS có yếu tố DS thì thêm các đương sự Dân sự theo Đ.55 BLTTHS;
3.Tạm giữ, bắt, tạm giam: Đ.58, 110, 111, 112, 113,
(i)
Tạm giữ:
(Chưa khởi tố bị can/ Có thể đã khởi tố vụ án hoặc chưa) à NGHI CAN
-Giữ người trong trường hợp khẩn cấp:
Đ.58, 110,
-Giữ người bị bắt quả tang : Đ.58, Đ.111
-Giữ người đến trình diện (tự thú, đầu
thú)
Thời hạn tạm giữ : Đ.118,
(ii) Bắt người phạm tội: (Đã khởi tố bị can) à BỊ CAN
-Bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp
: Đ.110 – Khi khai nhận tội hay có đủ chứng cứ buộc tội;
-Bắt người phạm tội quả tang : Đ.111 – Đủ
chứng cứ buộc tội;
-Bắt người theo lệnh truy nã: Đ.112 – Đã
khởi tố bị can à bỏ trốn à Truy nã.
-Bắt bị can/bị cáo để tạm giam: Đ.113 - Đã
khởi tố bị can à bắt bị can đang tại ngoại để tạm
giam; Nếu giai đoạn xét xử thì bắt bị cáo đang tại ngọai để tạm giam phục vụ
công tác xét xử
Thời hạn tạm giam để Điều tra: Đ.173
+Tạm giam lần đầu: Do Cơ quan ĐT ra QĐ, thời hạn tạm giam theo K1, Đ.173
BLTTHS
+Gia hạn tạm giam lần đầu: Do VKS
cùng cấp gia hạn tạm giam, thời gian gia hạn tạm giam theo Khoản 2, Đ.173
BLTTHS
+Gia hạn tạm giam tiếp theo: Do
VKS cấp tỉnh hay VKS tối cao gia hạn tạm giam, thời gian gia hạn tạm giam theo
Khoản 4,5,6,7, Đ.173 BLTTHS
èNhận xét quyết định/hoạt
động của cơ quan điều tra về bắt, giữ người, tạm giữ, tạm giam :
-Trả lời:
+về thẩm quyền: Xem điều 36, 37 BLTTHS
+Về nội dung: Xem tội phạm bị khởi tố theo khoản, Điều nào để biết mức hình phạt cao nhất;
Xem
điều 9 BLHS để xác định nhóm tội; và
xem
khoản Điều 173 để biết thời hạn tạm gian đó sai hay đúng à Kết luận).
Xem bài giảng phần 2a.
4. Thủ tục tham gia tố tụng: Bào chữa chỉ định theo Đ.76, Theo Yêu cầu khách hành: Đ.78 BLTTHS , Đ.27 LLS
(i). Thủ tục đăng ký bào chữa : Đ.78
BLTTHS, Đ.27 LLS: Do Bị can/bị cáo hay người thân yêu cầu.
(ii) Khi nào thì CQTHTT chỉ định Ls bào chữa
? Xem Đ.76 BLTTHS
Lưu ý: LS cá nhân cũng được tham gia bào chữa nếu là thành viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý và được CQ tiến hành tố tụng chỉ định chứ không được tham giam bào chữa theo Hợp đồng dịch vụ.
5. Thủ tục tiếp xúc bị can tại trại
giam:
-Sau khi có Thông báo đăng ký bào chữa thì Ls được đăng ký tiếp xúc bị can/bị cáo theo Đ.80 BLTTHS
6. LS hỏi Bị can những gì khi tiếp xúc
lần đầu ?
Học theo bài giảng
Phần 1
Lưu ý: Tiếp xúc lần đầu thì trả lời tổng quát, còn nếu hỏi chỉ là tiếp xúc bị can thì trả lời nội dung câu hỏi.
7. Phân loại 4
nhóm tội :
Điều 9 BLHS - Tự đọc
(i) Ít nghiêm trọng
: mức hình phạt tù đến 3 năm;
(ii)Nghiêm trọng :
mức hình phạt tù đến 7 năm;
(i) Rất nghiêm trọng
: mức hình phạt tù đến 15 năm;
(i) Đặc biệt
nghiêm trọng : mức hình phạt tù trên 15 năm;
Phân loại này dùng
để :
-Xác định thời gian tạm giam, gia hạn tạm
giam; Đ.173
-Xác định thẩm quyền của Tòa án, của CQĐT,
VKS: Đ.163, 268
-Xác định có phạm tội hay không đối với trẻ vị
thành niên; Đ.12
-Xác định tình tiết giảm nhẹ TNHS theo điểm i,
K1, Đ.51; (lần đầu và ít nghiêm trọng)
-Xác định tình tiết giảm nhẹ TNHS về nhân thân theo K2, Đ.51
8. Nhận định có
tội – vô tội : Cấu thành hình thức, Cấu thành vật chất;
-Đối chiếu dữ liệu bài thi: Xem tội danh do CQĐT khởi tố/ VKS truy tố (theo điểm x, khoản y, điều Z BLHS) so với Quy định tại khoản 1, Điều Z BLHS xem có thỏa mãn cấu thành tội danh không?
àNếu hành vi (cấu
thành hình thức) hoặc hậu quả (cấu thành vật chất) hoặc cả 2 đều thỏa mãn khoản 1 của Điều luật thì Có hành vi nguy hiểm cho XH được quy định
trong BLHS. Lúc này ta xem có thuộc trường hợp của Mục 10 (dưới đây) để KHÔNG
CHỊU TNHS hay không. Nếu không thì Có tội và phải chịu TNHS:
-Nếu đúng tội (Đúng điều luật), đúng khoản
à
Xử lý Luận cứ theo Nhóm N7;
-Nếu đúng tội (Đúng điều luật), sai khoản à Xử lý Luận cứ
theo Nhóm N6;
-Nếu đúng tội, đúng quy định tại khoản 1 à Xem xét Đ.155 BLTTHS có thuộc trường hợp Khởi tố theo yêu cầu bị hại khôngà nếu có thì Xử lý theo Nhóm N4 (file 24c); Nếu không thì xử lý theo Nhóm N7.
àNếu có hành vi (cấu thành hình thức) hoặc hậu quả (cấu thành vật chất) hoặc cả 2 đều KHÔNG thỏa mãn khoản 1 của Điều luật nhưng rõ ràng là Có hành vi nguy hiểm cho XH được quy định trong BLHS à Phạm 1 tội khác: Chuyển tội danh theo nhóm N5;
àNếu hành vi (cấu thành hình thức) hoặc hậu quả (cấu thành vật chất) hoặc cả 2 đều không thỏa mãn khoản 1 của Điều luật nhưng Có hành vi nguy hiểm nhưng không đáng kể cho XH thì khả năng KHÔNG PHẠM TỘI hoặc chỉ bị Xử lý hành chính; à Xử lý theo nhóm N2 (không có hành vi phạm tội, chỉ có hành vi vi phạm hành chính, dân sự)
9. 4 yếu tố cấu
thành tội phạm :
(i): Chủ thể: Tuổi theo Đ.12
BLHS, năng lực TNHS; chủ thể đặc biệt (có chức danh; chức vụ, quyền hạn, được
giao nhiệm vụ);
(ii). Khách thể: Nằm ở khoản 1 của
điều luật = cấu thành cơ bản. Nếu chưa rõ thì xem nhóm khách thể theo Mục (1
chương có nhiều mục và mỗi mục cùng 1 nhóm loại khách thể); nếu không có Mục
thì khách thể được ghi ở Chương.
(iii). Chủ quan: Ý chí, động cơ, mục
đích, lỗi (cố ý, vô ý) – Lưu ý khoản 4. Đ.17 BLHS về vai trò Đồng phạm.
(iv). Khách quan: Hành vi khách
quan, hiện trường, công cụ, phương tiện gây án
Lưu ý:
-Một tội phạm được
cấu thành khi thỏa mãn 4 yếu tố này;
Nếu chỉ 1 yếu tố không đạt thì không
phạm tội.
VD: 1 đứa trẻ dưới
14 tuổi giết người thi không bị xử lý hình sự (chủ thể)
1 trẻ vị thành niên (<18t) giao cấu
với trẻ từ đủ 13 đến dưới 16 t thì không phạm tội;
- 4 yếu tố này được áp dụng khi:
+Cần xác
định tội danh (có tội hay không, phạm tội này hay tội khác…) đối với câu hỏi
nhận định về Quyết định khởi tố vụ án của CQĐT; Cáo trạng của VKS.
+Đối với luận cứ bào chữa thì chỉ cần nêu yếu tố nào liên quan đến mục đích cần chứng minh thôi (không cần nêu đủ 4 yếu tố)
10.
Khi có hành vi phạm tội à Phải chịu TNHS.
Tuy nhiên, cần xem xét các trường hợp
KHÔNG CHỊU TNHS dưới đây để bào chữa cho thân chủ khi dữ liệu bài thi có đề cập:
(Nhóm N3)
(i): Tuổi chịu TNHS : Đ.12
(ii) Các trường hợp loại trừ TNHS (Đ.20
-26);
(iii) Miễn trừ TNHS (Đ.29, Đ.16)
(iv). Hết thời hiệu chịu TNHS (Đ.27, 28
BLHS)
Nếu không thuộc trường hợp nào hoặc đề thi không cho dữ liệu nào thì chắc chắn phải chịu TNHS à phải định hướng/quan điểm bào chữa theo Mục 8 và áp dụng Mục 11 để giảm nhẹ TNHS.
11.
Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng TNHS:
(i) Giảm nhẹ theo khoản 1 Đ 51 và áp dụng Đ.
54 và Đ.3 – tự đọc
(ii) Giảm nhẹ theo khoản 2 Đ.51
(iii) Tăng nặng TNHS: Đ.52
(iv) Phân biệt đâu là tình tiết định tội,
tình tiết định khung và tình tiết tăng nặng TNHS
Về (i) Giảm nhẹ theo khoản 1 Đ 51:
Yêu cầu:
Nêu đúng tình tiết giảm nhẹ theo Điểm nào của K.1, Đ.51 BLHS
Không tự chế thêm tình tiết giảm
nhẹ nếu không chắc chắn vì bị trừ điểm
Có những từ, nhóm từ tương tự hay gặp:
VD: Nếu Bị can đến trình diện : Có thể là
Tự thú hay Đầu thú
-Xem điểm h, i khoản 1, Đ.4 BLTTHS để phân định là Tự thú hay Đầu thú
+Nếu Tự thú thì đó là TTGN theo Điểm r, K.1, Đ.51 BLHS
+Nếu Đầu thú thì đó là TTGN theo K.2, Đ.51 BLHS
Nếu có Khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội à Thành
khẩn khai báo theo Điểm s, K.1, Đ.51 BLHS;
Nếu cho dữ liệu là rất bức rức lương tâm, hối hận về hành vi à đó là ăn năn, hối cải theo Điểm s, K.1, Đ.51 BLHS;
Về (iv) Phân biệt đâu là tình tiết định tội,
tình tiết định khung và tình tiết tăng nặng TNHS
-Xem Đ.52 BLHS để nắm các tình tiết tăng nặng
TNHS (A);
-Khi có hành vi nguy hiểm + Tình tiết tăng nặng (A) = Phạm tội à thì (A) được gọi là tình tiết định tội . Nghĩa là có (A) thì mới có tội, không có (A) thì chưa phạm tội;
VD: Đ.134 BLHS về tội cố ý gây thương
tích:
+Nếu gây thương tích từ 11% trở lên thì CÓ TỘI;
+ Nếu gây thương tích dưới 11% trở lên thì
chưa phạm tội này. Tuy nhiên nếu có tình tiết “phạm tội có tổ chức” thì lúc này
CÓ TỘI.
+ “phạm tội có tổ chức” là tình tiết tăng nặng theo điểm a, K.1, Đ.52
BLHS;
+ Trong trường hợp này “phạm tội có tổ chức” đã trở thành tình tiết định
tội rồi (Ưu tiên hơn); Nếu không có
tình tiết này hoặc không có các tình tiết khác theo Khoản 1, Đ.134 BLHS thì
không phạm tội;
+ Khi được xem là tình tiết định tội thì không được xem là tình tiết tăng nặng theo Đ.52 BLHS (vì nguyên tắc là chỉ được sử dụng 1 lần).
-Khi đã phạm tội theo khoản 1 rồi nhưng do
có tình tiết tăng nặng (A) thì sẽ bị đẩy lên khoản cao hơn (như khoản 2, 3, 4).
Như vậy Khoản 1 + (A) = Khoản 2 ; tương tự
Khoản 2 + (A) = Khoản 3.
Lúc này (A) được gọi là tình tiết định khung tăng nặng (Ưu tiên
hơn) và không được xem là tình tiết tăng nặng TNHS theo khoản 2 , Đ.52 BLHS.
-Để bào chữa: chúng ta lập luận loại trừ
(A) thì sẽ giảm khung hình phạt;
Khoản 2 = Khoản 1 + (A) , ta loại (A) => Khoản 1
12.Khởi tố theo yêu cầu bị hại : Đ.155 BLTTHS – ôn theo Phần Luận cứ
Xem File bài giảng 24c.
Lưu ý: Về việc đình chỉ
vụ án khi bị hại Rút yêu cầu khởi tố vụ án;
Nếu đề thi cho biết: bị hại có đơn bãi nại (do đã nhận bồi thường, do cảm
thông. . . ) thì LS sẽ đề nghị bị hại làm đơn Rút yêu cầu khởi tố vụ án à Đình chỉ vụ án.
Nếu đề thi yêu cầu LS bào chữa ở phiên Tòa mà không có dữ liệu nào về Bãi nại hay Rút yêu cầu khởi tố vụ án thì Luận cứ không đề cập đến nội dung này và bào chữa theo nhóm N7.
13. Thẩm quyền của Tòa án: Đ. 268, 269 BLTTHS
14. Thẩm quyền điều tra: Đ.163, 36, 37, Đ.289 BLTTHS
-Khi Bộ Công an điều tra à VKS tối cao sẽ nhận
HS + Kết luận điều tra à Cáo trạng.
Do
Bộ công an lấy HS từ CA tỉnh à thẩm quyền XX là Tòa án tỉnh. VKS
sẽ phân công VKS tỉnh giữ quyền công tố.
15. Thẩm quyền của VKS: Khi VKSTC điều tra thì giao cho Tòa nào XX
Xem
Đ.239 BLTTHS
-Khi VKS tối cao điều tra à VKS tối cao Kết
luận điều tra à Cáo trạng.
VKS
tối cao điều tra theo Khoản 3, Đ.163 BLTTHS nên sau khi ra Cáo trạng thì phân
công VKS cùng cấp với Tòa án xét xử .
+Nếu
thẩm quyền thuộc Tòa cấp huyện (Đ.268 BLTTHS) à phân công VKS cấp
huyện đó giữ quyền công tố.;
+Nếu thẩm quyền thuộc Tòa cấp Tỉnh (Đ.268 BLTTHS) à phân công VKS cấp Tỉnh đó giữ quyền công tố.;
16.
Chuẩn bị cho phiên Tòa, Kỹ năng LS trong quá trình tố tụng, tham gia phiên Tòa.
(i) Hoãn phiên tòa
(ii) Tạm ngừng phiên tòa
(iii) Nhập – tách vụ án
(iv) Kỹ năng Ls tại phiên tòa
17. Nhận xét về Cáo trạng của VKS (định tội danh)
18. Bảng
hỏi – đáp .
19. Luận cứ bào chữa (xác định tội danh, luận cứ).
20. Tình huống sau khi Tòa ra phán quyết: Xem bài giảng phần cuối.
