Căn cứ vào quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự và Hình sự, luật sư được quy định số lần vắng mặt tại phiên tòa được nêu rất cụ thể.
![]() |
|
Tiêu chí |
TT Dân Sự |
TT Hình sự |
|
HĐXX
phải hoãn khi |
-Ls vắng mặt lần thứ nhất: không cần
lý do, không cần đơn xin hoãn |
-Ls vắng mặt lần thứ nhất: phải
có lý do bất
khả kháng hoặc do trở ngại khách quan, có
đơn xin hoãn. -Trường hợp chỉ định: Luật sư vắng mặt lần 1: không
cần lý do, không cần đơn xin hoãn |
|
HĐXX
có
thể
hoãn khi |
-Ls vắng mặt lần thứ 2 (hoặc lần 3,4,5):
Nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại
khách quan thì Tòa án có thể hoãn
phiên tòa. |
Không
quy định |
|
HĐXX
tiếp
tục phiên xử khi
nào? |
-
Ls vắng mặt lần thứ 2 không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. |
-Trường hợp Ls vắng mặt lần 1 vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại
khách quan nhưng bị cáo đồng ý xét xử vắng
mặt Ls. -Trường hợp chỉ
định mà LS vắng mặt lần 1 (không cần lý do) nhưng bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt Ls.. -Nếu LS vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc
không do trở ngại khách quan (lần thứ nhất) hoặc được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt (bất kỳ lý do gì) |
|
Quy
định của Luật |
Điều 227 – BLTTDS 1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ
nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại
phiên tòa; nếu có người vắng mặt (lần
1) thì Hội đồng xét xử
phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp
người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tòa
án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa. 2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ
hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của đương sự phải có mặt
tại phiên tòa, trừ trường hợp
họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Nếu vắng mặt vì sự
kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn
phiên tòa, nếu không
vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau: đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ. a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham
gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án
đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật; b) Bị đơn không có
yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc
lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ; c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người
đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết
định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có
đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản
tố đó theo quy định của pháp luật; d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc
lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ
yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc
lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối
với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật; Điều 228. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ
quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa Tòa
án vẫn tiến hành xét xử
vụ án trong các trường hợp sau đây: 1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa
án xét xử vắng mặt; 2.
Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên
tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa; 3.
Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật
này. |
Điều 291. Sự có mặt của người
bào chữa 1. Người bào chữa phải có mặt tại phiên tòa để bào chữa cho người mà mình
đã nhận bào chữa. Người bào chữa có thể gửi trước bản bào chữa cho Tòa án. Trường hợp người bào chữa vắng mặt
lần thứ nhất vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì Tòa
án phải hoãn phiên tòa, trừ trường
hợp bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt người bào chữa. Nếu người bào chữa vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do
trở ngại khách quan (lần thứ nhất) hoặc được triệu tập hợp lệ lần
thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án vẫn mở phiên tòa xét xử. 2. Trường hợp chỉ định người bào chữa
quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này mà người bào chữa vắng mặt thì
Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ
trường hợp bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt
người bào chữa. |
