Trong bài thi viết luận cứ phần Dân sự, đề thi thường xuyên yêu cầu “Nêu những điểm chính của luật sư bảo vệ”.

1.Nêu quan điểm hoặc định hướng: Bào chữa cho ai, theo hướng nào/quan điểm nào.

 (Tùy dữ liệu đề thi mà xác định quan điểm: 

-Đúng tội, chỉ giảm nhẹ TNHS: Nhóm 7

           -Đúng tội nhưng khung hình phạt cao à chuyển xuống khung thấp hơn: Nhóm 6

           -Chuyển tội danh: Nếu không đúng tội mà phạm 1 tội ngang bằng hay nhẹ hơn Cáo trạng của VKS: Nhóm 5

           - Khởi tố theo yêu cầu của bị hại theo Đ.155 BLTTHS, nhóm 4

           -Có hành vi phạm tội nhưng không bị truy tố TNHS nhóm 3

           -Không có hành vi phạm tội: nhóm 2 )

Ngoài ra:    -Nếu 2 tội : Thì xem có thu hút tội danh không? Nếu có thì sẽ bào chữa bác bỏ 1 tội, Còn lại 1 tội: Tội còn lại thì có thể đúng tội (nhóm 7), chuyển khung (nhóm 6) hay chuyển sang tội danh ngang hoặc nhẹ hơn (nhóm 5). 

- Nếu là 2 hành vi, có ý chí chủ quan thực hiện cả 2 tội (xâm phạm 2 khách thể khác nhau) thì sẽ bào chữa 2 tội, nhưng xem các tình tiết giảm nhẹ TNHS

-Nếu 2 hậu quả à truy tố 2 tội mà không thể thu hút lẫn nhau thì phải bào chữa theo 2 tội.

-Mỗi tội lập luận bào chữa riêng. 

2.Những điểm chính của luận cứ: có 2 dạng sau:

2.1- Truy tố 1 tội (cá nhân hay đồng phạm)

Ý 1-VKs truy tố bị cáo A theo điểm x, khoản y, điều Z BLHS, do:

 +Có hành vi :. . . . ghi theo bài thi (ngắn gọn)

 +gây hậu quả: . . . ghi theo bài thi. (ngắn gọn) 

Ý 2-Về tội danh: Tùy theo định hướng phía trên mà lập luận bào chữa

  +Nếu nhóm 7: VKS đã truy tố đúng tội, chỉ xin HĐXX xem xét giảm nhẹ TNHS;

  +Nếu nhóm 6: VKS truy tố đúng tội nhưng khung hình phạt là quá nặng: lập luận loại bỏ tình tiết định khung tăng nặng thì sẽ giảm khung; đồng thời xin HĐXX xem xét giảm nhẹ TNHS;

 +Nếu nhóm 5: Không đồng ý về tội danh à hành vi của bị cáo phạm một tội khác: lập luận để chứng minh bị cáo không phạm tội mà VKS truy tố mà hàng vi khách quan đó; ý chí chủ quan hay khách thể đó …chỉ phạm tội N…..(ngang bằng hay nhẹ hơn tội VKS truy tố, nếu tội nặng hơn thì đồng ý với cáo trạng), đồng thời xin giảm nhẹ TNHS (nếu có)

+Nhóm 4: làm sao đề nghị bị hại rút yêu cầu khởi tố vụ án thì vụ án sẽ bị đình chỉ theo các điều 155, 157, 158, 242, 248, 359BLTTHS và CV 254 của Tòa Tối cao. (file 24c)

+Nhóm 3: Nếu bài thi cho các dữ liệu liên quan mà chúng ta dựa vào đó để bào chữa

chứng minh bị cáo thuộc trường hợp không chịu trách nhiệm hình sự do:

    .Loại trừ TNHS theo Điều 12, Điều 20, 21,22, 23, 24, 25, 26 BLHS

    .Miễn trừ TNHS theo Điều 29, 16 BLHS

    .Hết thời hiệu truy cứu TNHS theo Đ.27, 28 BLHS

+Nhóm 2: Không có hành vi phạm tội, không phải là đồng phạm . . . .để lập luận bị cáo không phạm tội, không chịu TNHS. 

2.2- Truy tố 2 tội ( cá nhân hay đồng phạm)

Ý 1-VKs truy tố bị cáo A (và đồng phạm) về tội thứ 1 theo điểm x, khoản y, điều Z BLHS và tội thứ 2 theo điểm m, khoản r, điều R BLHS do:

 +Có hành vi :. . . . ghi theo bài thi (ngắn gọn, ghi chung cho cả 2 nhóm hành vi nhưng tách thành 2 ý )

 +gây hậu quả: . . . ghi theo bài thi. (ngắn gọn, ghi chung cho cả 2 nhóm hậu quả nhưng tách thành 2 ý)

Ý 2:

-Về tội thứ 1: lập luận bào chữa như nhóm 1 tội ở trên;

-Về tội thứ 2: lập luận bào chữa như nhóm 1 tội ở trên; 

(Thông thường thì sẽ thu hút tội danh: 2 tội vào 1 tội nhưng tội còn lại phải chứa đựng hậu quả của tội được loại trừ, nếu không thể thu hút thì phải bào chữa theo 2 tội và giảm nhẹ TNHS) 

Ý 3. Đề nghị HĐXX xem xét cho bị cáo hưởng các tình tiết giảm nhẹ TNHS sau:

 +Các tình tiết theo khoản 1, Đ.51 BLHS (cụ thể, ngắn gọn): Chỉ ghi khi có dữ liệu đề thi, bao gồm cả tình tiết bổ sung; Không tự chế thêm, suy diễn thêm để bị cáo được 2 tình tiết giảm nhẹ.

 +Các tình tiết  theo khoản 2, Đ.51 BLHS (cụ thể, ngắn gọn) như đầu thú, bãi nại hoặc

 +Các tình tiết về điều kiện, nguyên nhân, hoàn cảnh phạm tội; tình tiết về nhân thân người phạm tội như: phạm tội lần đầu, nhân thân tốt, là trụ cột kinh tế gia đình, đang theo học tại trường….cũng được xem là tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2, Đ.51 BLHS (trừ những tình tiết đã nêu tại khoản 1 Đ.51 như: phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng điểm i, K 1 thì không được lập lại) 

Lưu ý: khoản 2 Đ.298 về thẩm quyền xét xử của HĐXX: HĐXX có quyền xét xử 1 tội khác nếu tội đó ngang bằng hay nhẹ hơn tội theo Cáo trạng; có quyền xét xử tăng hay giảm khung hình phạt nếu cùng 1 tội. (Ý này để tranh các em để nghị trả hồ sơ điều tra bổ sung hay điều tra lại) 

Ý 4. Đề nghị HĐXX

Ý 1: -Nếu sai khoản: Tuyên bị cáo không phạm tội theo khoản 4 (hoặc 3, hay 2) mà chỉ phạm tội theo khoản 3  (hoặc 2, hay 1)

        -Nếu sai điều luật (sai tội) : Tuyên bị cáo không phạm tội theo điều luật . . . mà VKS truy tố; bị cáo chỉ phạm tôi theo điều luật mà LS muốn bào chữa (nếu ngang bằng hay nhẹ hơn điều luật bị truy tố)

       - Còn đúng tội thì không cần ghi hoặc ghi : Tuy bị cáo đã có hành vi phạm tội theo điểm ,khoản,  Điều  . . . BLHS nhưng đề nghị xem xét áp dụng: 

Ý 2: Do bị cáo có 2, 3 tình tiết giảm nhẹ theo khoản 1, Đ.51 BLHS, có các tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2, Đ.51 BLHS nên áp dụng khoản 1 Đ.54 BLHS để tuyên bị cáo mức hình phạt thấp nhất;

Nếu bị cáo chỉ có 1 tình tiết giảm nhẹ theo khoản 1, Đ.51 BLHS, có các tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2, Đ.51 BLHS thì áp dụng chính sách khoan hồng của NN, PL;

Nếu bị cáo có vai trò thứ yếu trong tội phạm có tổ chức thì áp dụng khoản 2, Đ.54 BLHS.

Nếu bị cáo là trẻ vị thành niên thì áp dụng Nguyên tắc xử lý theo Đ.91 và Điều 100, 101 BLHS khi áp dụng hình phạt. 

Ý 3: nếu hình phạt dưới 3 năm tù, phạm tội lần đầu, có nhân thân tốt, có các tình tiết giảm nhẹ TNHS thì xin cho bị cáo hưởng án treo theo Đ.65 BLHS 

-Nếu bị cáo không phải chịu TNHS thì : Tuyên bị cáo không phải chịu TNHS như cáo trạng, trả tự do cho bị cáo tại phiên tòa; 

-Nếu bị cáo không phạm tội thì Tuyên bị cáo không phạm tội như cáo trạng, trả tự do cho bị cáo tại phiên tòa (nếu bị cáo đang tạm giam); 

Lưu ý: Không áp dụng tình tiết giảm nhẹ nếu bào chữa bị cáo theo hướng vô tội (nhóm 1, 2); khi có đơn xin rút yêu cầu KK của bị hại; Khi loại trừ TNHS từ Đ.20 – Đ.26 BLHS hay hết thời hiệu truy cứu TNHS (Đ.27, 28).