Sự khác biệt giữa phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, lãi chậm trả theo Hợp đồng trong Bộ luật dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005
![]() |
| Tiêu chí | Bộ Luật Dân sự 2015 | Luật Thương mại 2005 |
|---|---|---|
| Quan hệ PL theo hợp đồng |
Quan hệ về giao dịch/hợp đồng dân sự Hoạt động thương mại không được quy định trong Luật thương mại và trong các luật khác thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự. (Điều 4.LTM) ➔ Tất cả các giao dịch được áp dụng Luật chuyên ngành trước. Khi không có thì quay về áp dụng BLDS. |
Quan hệ hợp đồng về mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại... 1. Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế, cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên (Đ.6). 2. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi. (Đ.3) 3. Hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên nhưng bên đó chọn áp dụng Luật này. (Đ.1) |
| PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG | ||
| Căn cứ pháp lý | Điều 418 BLDS | Điều 300, 301 LTM |
| Khái niệm | Phạt vi phạm là sự thoả thuận, theo đó bên vi phạm phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm. | Bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt nếu trong hợp đồng có thỏa thuận. |
| Mục đích | - Là biện pháp bảo đảm. - Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự. |
- Là một trong các biện pháp chế tài. - Quy định mức phạt cho hành vi vi phạm. |
| Đối tượng | Hợp đồng dân sự (hàng hóa tiêu dùng, dịch vụ cá nhân/tổ chức). | Hợp đồng thương mại, lợi nhuận kinh doanh (1 hoặc cả 2 bên). |
| Chủ thể | Cá nhân với cá nhân, cá nhân với pháp nhân phi thương mại. | Thương nhân hoặc tổ chức có đăng ký kinh doanh. |
| Mức phạt | Do các bên thoả thuận mà không bị giới hạn. | Không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm. Riêng dịch vụ giám định có thể thỏa thuận lên đến 10 lần thù lao. |
LUẬT THƯƠNG MẠI 2005
1. Hoạt động thương mại thực hiện
trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Hoạt động thương mại thực hiện
ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp các bên
thoả
thuận chọn áp dụng Luật này hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng Luật này.
3. Hoạt động không nhằm mục đích
sinh lợi của một bên trong giao dịch với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp bên thực hiện
hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó chọn áp dụng Luật này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thương nhân hoạt động
thương mại theo quy định tại Điều 1 của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân khác hoạt động
có liên quan đến thương mại.
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Hoạt động
thương mại là hoạt động nhằm mục đích
sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương
mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
a) Tất cả các loại động sản, kể cả
động sản hình thành trong tương lai;
b) Những vật gắn liền với đất đai.
12. Vi phạm hợp đồng là việc một
bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật này.
Điều 4. Áp dụng Luật thương mại và pháp luật có liên quan
1. Hoạt động thương mại phải tuân
theo Luật thương mại và pháp luật có liên quan.
2. Hoạt động thương mại đặc thù
được quy định trong luật khác thì áp dụng quy định của luật đó.
3. Hoạt động
thương mại không được quy định trong Luật thương mại và trong các luật khác thì
áp dụng quy định của Bộ luật dân sự.
1. Thương nhân bao gồm tổ chức kinh
tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,
thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
2. Thương nhân có quyền hoạt động
thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo
các phương thức mà pháp luật không cấm.
3. Quyền hoạt động thương mại hợp
pháp của thương nhân được Nhà nước bảo hộ.
4. Nhà nước thực hiện độc quyền Nhà
nước có thời hạn về hoạt động thương mại đối với một số hàng hóa, dịch vụ hoặc
tại một số địa bàn để bảo đảm lợi ích quốc gia. Chính phủ quy định cụ thể danh
mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn độc quyền Nhà nước.
