Thoạt nghe, hợp đồng vô hiệu và hủy bỏ hợp đồng tưởng chừng như giống nhau nhưng về tính chất pháp lý hoàn toàn khác nhau. Hãy so sánh bằng bảng dưới đây:

 

Tiêu chí so sánh

Hợp đồng vô hiệu

 

Hợp đồng bị hủy bỏ

1.     Khái niệm

+ Hợp đồng vô hiệu: là trường hợp hợp đồng không đáp ứng một trong các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực do pháp luật quy định. Từ đó, hợp đồng sẽ không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

 

Cụ thể, điều kiện để một giao dịch dân sự có hiệu lực được quy định rõ tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2015:

“1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

 

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định”.

Như vậy, từ quy định trên, điều kiện để hợp đồng có hiệu lực như sau:

- Chủ thể giao kết hợp đồng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng được xác lập;
- Chủ thể tham gia hợp đồng hoàn toàn tự nguyện;
- Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

 

 

-Lúc ký hợp đồng, giao dịch nhưng do vô ý hay chủ ý mà không đảm bảo đủ các điều kiện theo Đ.177 BLDS nên dẫn đến Vô hiệu.    

àNếu không đáp ứng 1 trong các điều kiện này thì VÔ HIỆU.

 

-Tuy nhiên, trong thực tế, nếu không có tranh chấp thì giao dịch/HĐ vẫn thực hiện bình thường.

-Khi có tranh chấp mà không thể tự thỏa thuận, hòa giải  à đưa ra Tòa à Tòa phải tuyên giao dịch/HĐ đó vô hiệu. Các bên không muốn nó vô hiệu cũng không được;

-Nếu các bên vẫn mong muốn tiếp tục làm ăn với nhau thì:

(i) Tự thương lượng để giải quyết tranh chấp ;

(ii) Giao kết lại hợp đồng khác để nó không bị vô hiệu do vi phạm Điều cấm của PL hoặc Trái Đạo đức XH.

+ Hủy bỏ hợp đồng: là việc các bên tham gia hợp đồng chấm dứt hiệu lực của hợp đồng đã được giao kết hợp pháp trước đó theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

 

è Theo thỏa thuận: các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng khi xảy ra trường hợp đó thì Hủy bỏ hợp đồng.

VD: Thoả thuận bên thuê nhà chậm thanh toán tiền thuê 3 tháng thì bên cho thuê được quyền Hủy bỏ hợp đồng (chấm dứt). Hoặc

è theo quy định của pháp luật.

VD: Lúc ký thì không có thỏa thuận hủy bỏ, nhưng trong quá trình thực hiện thì 1 bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng nên xâm phạm quyền lợi của bên kia à yêu cầu Tòa án tuyên hủy bỏ hợp đồng.

 

à Được giao kết hợp pháp trước đó, theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;

 

-Nếu các bên vẫn muốn tiếp tục HĐ được không ?

àĐược, các bên hãy thương lượng với nhau và bên có nghĩa vụ thì thực hiện toàn bộ hay 1 phần nghĩa vụ để thể hiện thiện chí.

 

2.     bản chất của việc chấm dứt HĐ:

+ Hợp đồng vô hiệu là hợp đồng có sự vi phạm một trong các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng được quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015.

+ Hủy bỏ hợp đồng là khi một trong các bên trong hợp đồng vi phạm các điều khoản có trong hợp đồng hoặc một bên yêu cầu hủy hợp đồng.

3.     Căn cứ phát sinh:

Theo quy định tại Điều 122, Điều 407, Điều 408 Bộ luật Dân sự 2015 thì một hợp đồng sẽ bị tuyên bố vô hiệu nếu hợp đồng đó thuộc các trường hợp như sau:

a) Hợp đồng vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.
b) Hợp đồng được xác lập giả tạo, nhằm che giấu một hợp đồng khác.

c) Hợp đồng do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện.

d) Hợp đồng được xác lập bị nhầm lẫn làm cho hợp đồng không đạt được mục đích mà các bên ký kết mong muốn.

đ) Hợp đồng được xác lập do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
e) Hợp đồng không tuân thủ quy định về hình thức luật định.
f) Hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.

 

Hợp đồng sẽ bị hủy bỏ khi điều kiện hủy bỏ hợp đồng được các bên thỏa thuận xảy ra trên thực tế.

Cụ thể hợp đồng sẽ bị hủy bỏ nếu thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 423 Bộ luật dân sự 2015:
“1. Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:
a) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
c) Trường hợp khác do luật quy định.

 

2. Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp.

4.     hệ quả pháp lý

+ Căn cứ theo quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 thì khi giao dịch dân sự bị vô hiệu sẽ dẫn đến hệ quả pháp lý sau:
a) Không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
b) Tùy trường hợp mà sẽ có vô hiệu hợp đồng một phần hoặc vô hiệu toàn phần.

c) Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

d) Các bên hoàn trả cho nhau bằng hiện vật. Trong trường hợp không thể hoàn trả bằng hiện vật thì hoàn trả bằng tiền.
đ) Bên có lỗi dẫn đến hợp đồng bị vô hiệu thì phải bồi thường.
e) Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó..

+ Căn cứ theo quy định tại Điều 427 Bộ luật Dân sự 2015 thì khi hủy bỏ hợp đồng sẽ dẫn đến hệ quả pháp lý sau:
a) Hợp đồng đã có hiệu lực tại thời điểm giao kết nhưng vì phát sinh yếu tố dẫn đến hủy hợp đồng mới dẫn đến không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trừ thỏa thuận phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận giải quyết tranh chấp.

b) Hợp đồng sẽ không có hiệu lực pháp lý toàn bộ.
c) Các bên hoàn trả lại những gì đã nhận sau khi đã trừ chi phí thực hiện hợp đồng, chi phí bảo quản, phát triển tài sản.

d) Hoàn trả thực hiện bằng hiện vật, nếu không thể hoàn trả bằng hiện vật thì sẽ trị giá thành tiền để hoàn trả.
đ) Bên vi phạm nghĩa vụ có nghĩa vụ bồi thường.
e) Các bên có quyền đòi lại phần lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ theo hợp đồng

5.     Thẩm quyền quyết định:

+ Trường hợp hợp đồng vô hiệu: Tòa án hoặc Trọng tài là cơ quan có thẩm quyền tuyên hợp đồng vô hiệu khi có tranh chấp và đưa ra Tòa, Trọng Tài.



+ Trường hợp hủy bỏ hợp đồng: Thông thường, các chủ thể có quyền quyết định việc hợp đồng bị hủy bỏ là một trong các bên,

+Nếu có tranh chấp thì Trọng tài, Tòa Án giải quyết.

 

6.     Bồi thường

-Yêu cầu bồi thường trong trường này là Bồi thường thiệt hại Ngoài hợp đồng do Hợp đồng không có hiệu lực từ lúc giao kết nên xem như Không có hợp đồng.

-Và luận cứ về bồi thường cũng giống như Luận cứ yêu cầu về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (áp dụng Đ.584 – 608 BLDS)

-Yêu cầu bồi thường trong trường này là Bồi thường theo hợp đồng. Dù Hợp đồng bị hủy bỏ nhưng trong đó đã có thỏa thuận về bồi thường, phạt hợp đồng thì bên vi phạm có nghĩa vụ thực hiện theo thỏa thuận đó.

-Và luận cứ về bồi thường thì giống như Luận cứ yêu cầu về bồi thường theo đồng (Tùy loại HĐ mà áp dụng Luật)