Các vấn đề này xoay quanh bốn nhóm chính: thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp, yêu cầu của đương sự, chứng cứ & chứng minh.
![]() |
- Trong bất kỳ vụ án dân sự nào,
việc xác định các vấn đề trọng tâm cần làm rõ là nhiệm vụ cốt lõi của Thẩm
phán, Luật sư và các bên tham gia tố tụng. Các vấn đề này xoay quanh bốn nhóm
chính: thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp, yêu cầu của đương sự, chứng cứ
& chứng minh.
1.Thẩm quyền giải quyết vụ án
• Cơ sở pháp lý: Điều 26 đến Điều
34, Điều 35 đến Điều 40 của BLTTDS 2015.
• Cần xác định:
• Loại việc có thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án hay không?
(Điều 26 BLTTDS)
• Thuộc TAND cấp nào: Cấp huyện hay
cấp tỉnh (Điều 35, 37 BLTTDS)?
• Thuộc Tòa án nơi nào theo lãnh thổ (Điều 39
BLTTDS)?
• Đây là bước “cửa ngõ”: Nếu xác
định sai thẩm quyền thì bản án, quyết định sẽ bị hủy.
2. Quan hệ pháp luật tranh chấp:
• Cơ sở pháp lý: Điều 26, 28, 30, 32
BLTTDS 2015 (liệt kê các loại tranh chấp).
• Tòa án phải xác định chính xác:
• Vụ án thuộc tranh chấp hợp đồng, tranh chấp
quyền sở hữu, ly hôn và chia tài sản, tranh chấp lao động, v.v.
• Quan hệ pháp luật tranh chấp không
chỉ dựa vào đơn khởi kiện, mà phải căn cứ vào cả quá trình tố tụng, ý kiến của
các bên và chứng cứ.
• Ý nghĩa: Việc xác định đúng quan
hệ pháp luật là cơ sở để áp dụng đúng quy phạm pháp luật điều chỉnh.
3. Yêu cầu khởi kiện, phản tố và yêu
cầu độc lập:
• Nguyên đơn: khởi kiện đưa ra yêu
cầu ban đầu.
• Bị đơn: có thể phản tố chỉ đối với
nguyên đơn (Điều 200 BLTTDS).
• Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: có
thể đưa ra yêu cầu độc lập (Điều 201 BLTTDS).
• Tòa án cần làm rõ:
• Các yêu cầu nào hợp pháp, trong phạm vi xét
xử.
• Các yêu cầu nào không thuộc phạm
vi khởi kiện thì tách ra, không giải quyết trong vụ án.
4. Chủ thể tham gia tố tụng:
• Xác định đúng: nguyên đơn, bị đơn,
người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người đại diện, người bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp.
• Vấn đề thường gặp:
xác định thiếu đương sự, đưa sai tư cách tố tụng dẫn đến phải hủy án để bổ
sung.
5. Chứng cứ và nghĩa vụ chứng minh
• Cơ sở pháp lý: Điều 91 – 97
BLTTDS.
• Nguyên tắc: “Ai yêu cầu Tòa án bảo
vệ quyền lợi cho mình thì phải chứng minh” (Điều 91).
• Cần xác định:
• Chứng cứ nào do nguyên đơn cung
cấp để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình.
• Chứng cứ nào do bị đơn đưa ra để phản tố,
hoặc phản bác.
• Chứng cứ nào Tòa án phải thu thập để bảo đảm
khách quan.
• Đây là trọng tâm quyết định kết
quả vụ án.
6. Vấn đề pháp lý cần giải quyết:
• Sau khi có chứng cứ, Tòa án phải làm rõ:
• Có xảy ra hành vi vi phạm hay
không?
• Nếu có, bên nào vi phạm, mức độ
thế nào?
• Quyền, nghĩa vụ của các bên theo
hợp đồng, pháp luật chuyên ngành?
• Có căn cứ miễn trừ trách nhiệm
(bất khả kháng, lỗi của bên kia, hết thời hiệu…) hay không?
7. Thời hiệu khởi kiện:
• Cơ sở pháp lý: Điều 184 BLTTDS,
Điều 149 – 157 BLDS 2015.
• Luôn phải kiểm tra xem vụ án còn thời hiệu
khởi kiện hay đã hết.
• Nếu hết thời hiệu, Tòa án ra quyết
định đình chỉ giải quyết.
8. Hướng giải quyết vụ án:
• Sau khi làm rõ toàn bộ các vấn đề
trên, Tòa án đưa ra phán quyết:
• Chấp nhận toàn bộ, hoặc một phần
hay bác yêu cầu của nguyên đơn.
• Giải quyết phản tố của bị đơn và
yêu cầu độc lập của NQL, NVLQ.
• Xác định trách nhiệm về án phí,
chi phí tố tụng.
9. Kết luận khái quát:
Các vấn đề trọng tâm trong vụ án dân sự gồm:
1. Thẩm quyền giải quyết.
2. Quan hệ pháp luật tranh chấp.
3. Yêu cầu của các bên (khởi kiện,
phản tố, độc lập).
4. Chủ thể tham gia tố tụng.
5. Chứng cứ & nghĩa vụ chứng
minh.
6. Các tình tiết pháp lý cần giải
quyết.
7. Thời hiệu khởi kiện.
8. Hướng giải quyết cuối cùng.
Thầy soạn phân tích có căn cứ pháp
luật và thực tiễn, rõ ràng từng đầu mục để Thầy dùng ngay trong bài giảng, chia
thành
(A) nguyên tắc chung,
(B) danh mục “vấn đề cần phải chứng minh”
chung cho mọi vụ dân sự,
(C) các chứng minh đặc thù theo loại
tranh chấp, và
(D) Những chỗ nêu quy định pháp lý
nguồn chính thức (BLTTDS / BLDS / Nghị quyết / hướng dẫn của Bộ/TANDTC)
A. Nguyên tắc pháp lý chung về nghĩa vụ chứng
minh:
1. Ai yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền
lợi thì người đó có nghĩa vụ chứng minh yêu cầu của mình, trừ các trường hợp
luật quy định khác (nghĩa vụ chứng minh thuộc về đương sự). (quy định này là
điểm mấu chốt của BLTTDS 2015).
2. Nguồn và loại chứng cứ: BLTTDS liệt kê rõ
nguồn chứng cứ (tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử; vật
chứng; lời khai; kết luận giám định; biên bản thẩm định; văn bản công
chứng/chứng thực; v.v.) và điều kiện để từng loại trở thành “chứng cứ” hợp
pháp.
3. Hướng dẫn áp dụng, tiêu chí xác
định chứng cứ đã được Hội đồng Thẩm phán TANDTC ban hành để thống nhất thực
tiễn (văn bản hướng dẫn liên quan đến “Chứng minh và chứng cứ”)
B. Những vấn đề chung phải chứng
minh trong mọi vụ án dân sự
(Danh sách theo thứ tự logic tố tụng
nếu Thầy dạy, có thể cho sinh viên nhớ theo checklist)
1. Tư cách và năng lực của các đương
sự
• Phải chứng minh ai là nguyên đơn,
ai là bị đơn; cá nhân hay pháp nhân; năng lực pháp luật/năng lực hành vi dân
sự; quyền đại diện (nếu có).
(Thông thường: giấy tờ nhân thân, giấy đăng ký
kinh doanh, giấy ủy quyền, v.v.)
1.Thẩm quyền Tòa án.
• Địa điểm, cấp tòa, loại việc đôi
khi đương sự phải chứng minh nơi phát sinh giao dịch, nơi cư trú, nơi thực hiện
hợp đồng để xác định thẩm quyền lãnh thổ/cấp tòa. (Quy định thẩm quyền trong
BLTTDS).
2.Sự kiện pháp lý làm phát sinh
quyền/ nghĩa vụ (căn cứ của yêu cầu)
• Ví dụ: trong tranh chấp hợp đồng
phải chứng minh hợp đồng đã được giao kết (hay không), nội dung điều khoản bị
vi phạm, thời hạn, điều kiện có hiệu lực của hợp đồng (năng lực, ý chí tự
nguyện, hình thức, đối tượng, mục đích hợp pháp). (Căn cứ về hợp đồng: BLDS).
3, Hành vi vi phạm / không thực hiện
(hoặc hành vi xâm phạm quyền
• Trong tranh chấp hợp đồng: chứng minh hành
vi vi phạm hợp đồng (không giao hàng, giao hàng không đúng, chấm dứt hợp đồng
trái pháp luật…).
• Trong trách nhiệm ngoài hợp đồng: chứng minh hành vi xâm
phạm (hành vi trái pháp luật). (Căn cứ trách nhiệm bồi thường: BLDS).
4. Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi
và thiệt hại
• Phải nối được “hành vi hậu quả/thiệt hại” (causal link).
Nếu có nguyên nhân khác làm thiệt hại (ví dụ: nguyên đơn tự
gây thiệt hại hoặc có nguyên nhân bất khả kháng), thì đương sự phải chứng minh
để giảm/miễn trách nhiệm. (BLDS, quy định về bất khả kháng).
5. Thiệt hại và mức độ thiệt hại (số
tiền hoặc hậu quả cụ thể)
• Chứng minh thiệt hại thực tế: hóa đơn, phiếu thu, báo cáo
kiểm định, kết quả định giá tài sản, biên bản thiệt hại, hóa đơn sửa chữa, v.v.
(Đối với bồi thường: phải chứng minh thiệt hại và căn cứ pháp luật để yêu cầu
bồi thường).
6. Yêu cầu pháp lý đặc thù (ví dụ quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, công
nhận di chúc, quyền nuôi con…)
• Mỗi loại quyền/ yêu cầu có bộ chứng cứ đặc thù: sổ đỏ/GCN
QSDĐ, hóa đơn mua bán, giấy chứng nhận quyền sở hữu, di chúc (có công
chứng/chứng thực) hoặc bằng chứng về quan hệ nhân thân (giấy khai sinh, giấy
chứng nhận kết hôn…), chứng cứ ADN khi cần. (Các nguồn chứng cứ và hướng dẫn
chuyên ngành).
7. Các yếu tố thủ tục làm mất hiệu
lực yêu cầu (ví dụ: hết thời hiệu khởi kiện)
• Bên bị yêu cầu có thể nêu và chứng minh việc hết thời
hiệu; ngược lại bên khởi kiện cần chứng minh thời điểm bắt đầu thời hiệu hoặc
lý do tạm dừng. (Quy định thời hiệu: BLDS/BLTTDS).
C. Những chứng minh đặc thù theo loại tranh chấp ví dụ &
chứng từ tiêu biểu “Loại tranh chấp Vấn đề trọng tâm cần chứng minh Chứng cứ
tiêu biểu”)
1. Tranh chấp hợp đồng mua bán/giao
dịch
• Cần chứng minh, hợp đồng (tồn tại + nội dung) bên vi phạm,
vi phạm cụ thể (thời gian, khối lượng, chất lượng) thiệt hại và số tiền yêu
cầu; đã thông báo hoặc yêu cầu thực hiện hợp đồng trước khi khởi kiện (nếu hợp
đồng quy định).
• Chứng cứ: hợp đồng, biên bản giao
nhận, hóa đơn, phiếu xuất/nhập, thư từ/ email trao đổi, chứng từ thanh toán,
biên bản nghiệm thu, biên bản kiểm định, kết luận giám định.
2. Tranh chấp bồi thường ngoài hợp đồng (thiệt
hại)
• Phải chứng minh hành vi xâm phạm;
lỗi hoặc căn cứ trách nhiệm pháp lý; thiệt hại và mối quan hệ nhân quả; không
có căn cứ miễn trừ.
• Chứng cứ: biên bản sự cố, giấy tờ
y tế (nếu thiệt hại về sức khỏe), hóa đơn chi phí, kết luận giám định, lời khai
nhân chứng.
(Căn cứ: Điều 584 BLDS và các quy
định liên quan).
3. Tranh chấp về quyền sở hữu / bất
động sản
• Cần chứng minh: nguồn gốc quyền
(hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ chứng thực, sổ đỏ), thời gian chiếm hữu, đăng
ký, giao dịch sau đó, người thứ ba ngay tình (nếu phát sinh tranh chấp).
• Chứng cứ: GCNQSDĐ, hợp đồng mua
bán có công chứng/chứng thực, hồ sơ giao dịch, biên bản thẩm định, chứng từ tài
chính.
4. Tranh chấp hôn nhân/gia đình (ly
hôn, phân chia tài sản, xác nhận quan hệ cha mẹ - con)
• Cần chứng minh: tình trạng hôn
nhân, nguyên nhân ly hôn (nếu yêu cầu đơn phương), quan hệ nhân thân, quyền
nuôi con, giá trị tài sản chung.
• Chứng cứ: giấy chứng nhận kết hôn,
giấy khai sinh, biên bản hòa giải, báo cáo giám định ADN (khi xác định huyết
thống), minh chứng bạo lực gia đình, hồ sơ tài chính. (Luật Hôn nhân & Gia
đình 2014 và hướng dẫn).
1. Ai là người yêu cầu? (Chứng minh
tư cách) ID/GCN/giấy ủy quyền.
2. Căn cứ pháp lý của yêu cầu (hợp
đồng / hành vi / di chúc / văn bản hành chính…) điều luật áp dụng.
3. Các sự kiện thực tế cần chứng
minh (liệt kê theo yếu tố cấu thành quyền yêu cầu).
4. Chứng cứ trực tiếp: văn bản
chính, biên bản, hóa đơn, sổ sách, hình ảnh, vật chứng. (Nếu có dữ liệu điện
tử: phải chứng minh nguồn gốc).
5. Chứng cứ gián tiếp/nhân
chứng/giám định: lời khai, giám định kĩ thuật, kết quả định giá. (Đảm bảo thủ
tục giám định đúng quy định).
6. Bảo đảm tính xác thực: xác minh nguồn gốc
tài liệu nghe/ghi/video; bản chính/bản sao công chứng; văn bản của cơ quan có
thẩm quyền.
7. Phòng ngừa: chuẩn bị căn cứ phản bác (nếu
đối phương viện dẫn bất khả kháng / lỗi của nguyên đơn / thời hiệu).
E. Mẹo thực hành cho luật sư (rút từ
án lệ & hướng dẫn thực tiễn)
• Sắp xếp chứng cứ theo “vấn đề cần
chứng minh” (không để chứng cứ rời rạc). Tức là: mỗi yêu cầu cần một “hồ sơ
chứng minh” riêng.
• Yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp thu thập
chứng cứ (trong phạm vi BLTTDS) nếu bên thứ ba giữ chứng cứ quan trọng BLTTDS
trao quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu.
• Chuẩn bị kế hoạch giám định: nếu
tranh chấp phụ thuộc vào chuyên môn kỹ thuật (giá trị thiệt hại, chất lượng sản
phẩm) nêu rõ yêu cầu giám định, phạm vi, người giám định và chi phí.
• Trong các tranh chấp chứa yếu tố
điện tử / thu âm: luôn chuẩn bị văn bản trình bày về nguồn gốc tài liệu
nghe/ghi và các chứng từ kèm theo để thỏa điều kiện BLTTDS.
Tài liệu pháp lý & hướng dẫn em
đã dùng (để Thầy trích dẫn trực tiếp)
• Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (Điều
91, Điều 94–95 về chứng cứ; các quy định về thẩm quyền).
• Nghị quyết/Hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán
TANDTC (về Chứng minh và chứng cứ).
• Bộ luật Dân sự 2015 (quy định về
hợp đồng, điều kiện có hiệu lực, trách nhiệm bồi thườngĐiều 385, Điều 117, Điều
584, Điều 156, Điều 588…).
• Hướng dẫn chuyên ngành (ví dụ:
Thông tư/hướng dẫn về chứng cứ xác định quan hệ cha con; tài liệu của Bộ Tư
pháp / Bộ Tòa án về xác định chứng cứ).
Kết luận súc tích (dùng ngay khi
giảng)
• Nguyên tắc nền tảng: “Ai yêu cầu
thì người đó phải chứng minh” nhưng BLTTDS có ngoại lệ (người tiêu dùng, người
yếu thế, các trường hợp pháp luật chuyển nghĩa vụ chứng minh). Việc chứng minh
phải nhằm vào từng yếu tố cấu thành của yêu cầu, không phải chung chung.
Rồi thầy phân tích thật kỹ, chuẩn BLTTDS 2015 để thầy
có thể dạy học trò, không sai sót: Những
vấn đề cần phải chứng minh trong vụ án dân sự (Căn cứ: Điều 91, 92, 93 BLTTDS
2015 và thực tiễn xét xử)
1. Sự kiện pháp lý làm phát sinh,
thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
• Đây là nền tảng để xác định quan hệ pháp
luật tranh chấp.
• Ví dụ: hợp đồng mua bán, hành vi
xâm phạm tài sản, sự kiện ly hôn, việc chết của một người (mở thừa kế)
• Nguyên đơn phải chứng minh sự kiện làm phát
sinh quyền yêu cầu; bị đơn chứng minh căn cứ làm phát sinh quyền chống lại hoặc
bác bỏ yêu cầu đó.
2 .Quyền, nghĩa vụ của các đương sự đối với
quan hệ pháp luật tranh chấp
• Cần chứng minh ai là chủ thể có
quyền, nghĩa vụ liên quan đến đối tượng tranh chấp.
• Ví dụ: Ai là chủ sở hữu tài sản? Ai là người
vay nợ? Ai là người có quyền nuôi con?
• Nếu chứng minh không đúng chủ thể
thì sẽ bác đơn khởi kiện do không có quyền khởi kiện.
3. Hành vi vi phạm hoặc tình tiết
làm phát sinh trách nhiệm dân sự
• Nếu tranh chấp do vi phạm nghĩa vụ
thì cần chứng minh hành vi vi phạm.
• Ví dụ: Bị đơn không giao hàng,
giao hàng sai chất lượng, chậm thanh toán, gây thiệt hại tài sản…
• Trường hợp bồi thường ngoài hợp
đồng cần chứng minh: (i) Hành vi trái pháp luật; (ii) Thiệt hại; (iii) Mối quan
hệ nhân quả; (iv) Lỗi.
4. Thiệt hại thực tế và mối quan hệ nhân quả
• Cần chứng minh thiệt hại có thật,
cụ thể (tài sản, thu nhập bị mất, tổn thất tinh thần…).
• Có chứng cứ định lượng giá trị
thiệt hại (hóa đơn, giám định…).
• Phải chứng minh thiệt hại đó là hệ
quả trực tiếp của hành vi vi phạm.
5. Yêu cầu, đối kháng và phản tố của các bên
• Nguyên đơn chứng minh cho yêu cầu
khởi kiện.
• Bị đơn chứng minh cho phản tố hoặc
chứng cứ bác bỏ yêu cầu.
• Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chứng
minh cho yêu cầu độc lập.
6. Các tình tiết loại trừ trách
nhiệm hoặc làm thay đổi nghĩa vụ
• Bên bị yêu cầu có thể chứng minh:
• Đã thực hiện nghĩa vụ đầy đủ;
• Có sự kiện bất khả kháng hoặc trở
ngại khách quan;
• Có thỏa thuận miễn trừ trách
nhiệm;
• Nguyên đơn cũng có lỗi dẫn đến
thiệt hại (căn cứ giảm trách nhiệm bồi thường). 7. Thời hiệu khởi kiện và các
điều kiện tố tụng khác
• Phải chứng minh việc khởi kiện còn
thời hiệu (Điều 149 BLDS, Điều 184 BLTTDS).
• Nếu hết thời hiệu, phải có căn cứ áp dụng
Điều 156 BLDS (sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan) để được gia hạn.
8. Các tình tiết, sự kiện được miễn chứng minh
(Điều 92 BLTTDS)
• Sự kiện, tình tiết đã được đương sự thừa
nhận.
• Sự kiện, tình tiết rõ ràng, hiển nhiên, ai
cũng biết.
• Sự kiện, tình tiết đã được xác
định trong bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền.
Chốt cho học trò Muốn thắng kiện,
nguyên đơn, bị đơn, người liên quan phải tập trung chứng minh các vấn đề sau:
1. Sự kiện pháp lý phát sinh quyền,
nghĩa vụ.
2. Ai là chủ thể quyền/nghĩa vụ.
3. Có hành vi vi phạm hoặc căn cứ
yêu cầu.
4. Thiệt hại và mối quan hệ nhân
quả.
5. Yêu cầu, phản tố, yêu cầu độc
lập.
6. Căn cứ miễn trừ, giảm trừ trách
nhiệm.
7. Thời hiệu khởi kiện, điều kiện tố
tụng.
8. Lưu ý tình tiết miễn chứng minh.
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP TRONG GIẢI QUYẾT
VỤ ÁN DÂN SƯ
“Anh (chị) hãy xác định những vấn đề
cần làm rõ của vụ án?”
Đây là một dạng câu hỏi kinh điển trong môn
Kỹ năng hành nghề luật sư dân sự
hoặc trong bài thi hết tập sự hành nghề luật sư, thường yêu cầu người làm bài
phân tích vụ án dân sự cụ thể để xác định những vấn đề cốt lõi mà Tòa án cần
làm rõ khi giải quyết.
Cách trả lời chung (mẫu khung
chuẩn):
Khi gặp câu hỏi này, thí sinh cần
trình bày có hệ thống, dựa theo tư duy tố tụng và các giai đoạn giải quyết vụ
án dân sự.
Có thể mở đầu như sau:
Để giải quyết đúng đắn vụ án, cần
xác định và làm rõ các vấn đề sau đây:
I. VẤN ĐỀ VỀ TƯ CÁCH ĐƯƠNG SỰ
1. Ai là nguyên đơn, bị đơn, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan?
2. Họ có đủ năng lực hành vi tố tụng
không? 3. Việc ủy quyền hay đại diện hợp pháp có đúng quy định (Điều 85–87
BLTTDS 2015) không?
II. VẤN ĐỀ VỀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT TRANH CHẤP
1. Tranh chấp thuộc loại nào (hợp
đồng, thừa kế, hôn nhân, bồi thường thiệt hại…)?
2. Việc xác định quan hệ pháp luật
này đúng chưa (căn cứ Điều 26–34 BLTTDS)? 3. Có phát sinh yêu cầu phản tố hoặc
yêu cầu độc lập không?
III. VẤN ĐỀ VỀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
1. Tòa án đã thụ lý có đúng thẩm
quyền theo cấp, lãnh thổ và loại việc không (Điều 35–39 BLTTDS)?
2. Có thỏa thuận lựa chọn Tòa án
hoặc Trọng tài nào giữa các bên không?
IV. VẤN ĐỀ VỀ CHỨNG CỨ VÀ NGHĨA VỤ CHỨNG MINH
1. Các bên đã cung cấp đầy đủ chứng
cứ để chứng minh yêu cầu, phản tố chưa (Điều 91 BLTTDS)?
2. Các tài liệu, hợp đồng, hóa đơn,
nhân chứng, giám định có hợp pháp, hợp lệ không?
3. Có tình tiết nào không phải chứng
minh (Điều 92 BLTTDS)?
4. Cần thu thập thêm chứng cứ nào để
làm rõ nội dung vụ án?
V. VẤN ĐỀ VỀ NỘI DUNG TRANH CHẤP
1. Quyền và nghĩa vụ của các bên
được xác lập từ giao dịch nào (hợp đồng, thỏa thuận miệng, di chúc…)?
2. Giao dịch đó có hiệu lực không
(Điều 117–131 BLDS)?
3. Có hành vi vi phạm, lỗi, thiệt
hại và mối quan hệ nhân quả hay không?
4. Có thời hiệu khởi kiện không
(Điều 184 BLTTDS; Điều 429 BLDS)?
5. Có yếu tố bên thứ ba, chuyển
nhượng, ủy quyền, hoặc tài sản chung, riêng cần xác minh?
VI. VẤN ĐỀ VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG
1. Tòa án đã thực hiện đúng thủ tục
tống đạt, hòa giải, xét xử chưa?
2. Việc thay đổi, bổ sung yêu cầu
khởi kiện có đúng trình tự? 3. Có căn cứ đình chỉ, tạm đình chỉ, hay trả hồ sơ
không?
VII. VẤN ĐỀ VỀ HẬU QUẢ PHÁP LÝ VÀ
THI HÀNH ÁN
1. Nếu yêu cầu được chấp nhận, quyền
và nghĩa vụ cụ thể của các bên là gì?
2. Ai chịu án phí, lệ phí, chi phí
tố tụng?
3. Biện pháp thi hành án khả thi thế
nào?
KẾT LUẬN
Từ những phân tích trên, Tòa án cần
tập trung làm rõ các vấn đề về tư cách đương sự, quan hệ pháp luật tranh chấp,
chứng cứ và nội dung thực tế của giao dịch để có căn cứ pháp lý đầy đủ khi giải
quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và Bộ luật Dân sự
năm 2015.
Tình huống giả định:
Bà Nguyễn Thị H khởi kiện ông Trần Văn B yêu
cầu Tòa án buộc ông B trả lại số tiền 500.000.000 đồng mà bà H cho vay vào
tháng 5/2022, thời hạn vay 06 tháng, có viết giấy vay tiền, lãi suất
1,5%/tháng.
Ông B thừa nhận có nhận tiền nhưng
cho rằng đó là tiền góp vốn làm ăn, không phải tiền vay, và bà H đã rút vốn,
nên không còn nghĩa vụ trả. Hai bên không có biên bản thanh lý, chỉ có “Giấy
nhận tiền” ghi rõ “vay 500 triệu, lãi 1,5%/tháng”
Câu hỏi: Anh (chị) hãy xác định những
vấn đề cần làm rõ của vụ án?
I. VẤN ĐỀ VỀ TƯ CÁCH ĐƯƠNG SỰ
1. Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H có
quyền khởi kiện yêu cầu đòi tài sản.
2. Bị đơn: ông Trần Văn B người bị
yêu cầu trả tiền.
3. Không có người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan khác.
Cần làm rõ năng lực hành vi tố tụng
và tư cách khởi kiện hợp pháp của các bên.
II. VẤN ĐỀ VỀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT
TRANH CHẤP
• Tranh chấp phát sinh từ “giấy nhận
tiền”, cần xác định bản chất pháp lý là hợp đồng vay tài sản (Điều 463 BLDS
2015) hay hợp đồng góp vốn (Điều 504 BLDS 2015).
Đây là trọng tâm cần làm rõ vì nó quyết định
căn cứ pháp lý để giải quyết vụ án. III.
VẤN ĐỀ VỀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
• Tranh chấp dân sự không có yếu tố
nước ngoài.
• Giá trị yêu cầu: 500.000.000 đồng.
Thẩm quyền thuộc TAND cấp huyện nơi
bị đơn cư trú (Điều 35, 39 BLTTDS 2015).
IV. VẤN ĐỀ VỀ CHỨNG CỨ, NGHĨA VỤ CHỨNG MINH
1. Cần làm rõ giấy nhận tiền có phải
do ông B lập và ký không;
2. Mục đích thực sự của việc giao
tiền (cho vay hay góp vốn);
3. Có chứng cứ nào về việc góp vốn hoặc chia
lợi nhuận không;
4. Có chứng cứ thể hiện bà H đã nhận
lại tiền hoặc lợi nhuận chưa;
5. Việc tính lãi suất 1,5%/tháng có
vượt mức trần theo Điều 468 BLDS 2015 không.
Cần thu thập thêm lời khai của nhân
chứng, sao kê tài khoản, tin nhắn, ghi âm, nếu có.
V. VẤN ĐỀ VỀ NỘI DUNG TRANH CHẤP
1. Nếu là hợp đồng vay tài sản:
• Có hiệu lực không (Điều 117 BLDS
2015)?
• Thời hạn trả nợ đã đến chưa?
• Ông B có thực hiện nghĩa vụ trả nợ
hay chưa?
2. Nếu là hợp đồng góp vốn:
• Các bên có thỏa thuận về tỷ lệ lợi
nhuận, thời điểm rút vốn không?
• Có văn bản xác nhận việc thanh lý hợp đồng
không?
Cần làm rõ bản chất giao dịch để xác
định quyền đòi tiền của nguyên đơn.
VI. VẤN ĐỀ VỀ THỜI HIỆU
• Hợp đồng (hoặc giấy vay) lập tháng
5/2022, thời hạn 6 tháng đến 11/2022 đáo
hạn.
• Nguyên đơn khởi kiện tháng 4/2024 vẫn trong
thời hiệu khởi kiện 03 năm theo Điều 429 BLDS 2015.
VII. VẤN ĐỀ VỀ ÁN PHÍ VÀ NGHĨA VỤ
THI HÀNH
• Nếu chấp nhận yêu cầu của bà H ông
B phải trả gốc, lãi (nếu có), và chịu án phí sơ thẩm.
• Nếu bác yêu cầu bà H chịu án phí.
Kết luận:
Để giải quyết vụ án đúng pháp luật,
Tòa án cần làm rõ:
1. Bản chất pháp lý của việc giao
500 triệu (vay hay góp vốn);
2. Hiệu lực và nội dung của giấy
nhận tiền;
3. Nghĩa vụ trả nợ hoặc hoàn vốn của
bị đơn;
4. Mức lãi suất, thời hiệu khởi
kiện;
5. Các chứng cứ bổ sung để xác định
sự thật khách quan.
Tình huống 1.
Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (Cơ
bản)
Tóm tắt vụ việc: Ông A khởi kiện yêu
cầu bà B trả 300.000.000 đồng vay năm 2021, có giấy vay viết tay, không ghi
thời hạn, không tính lãi. Bà B thừa nhận có nhận tiền, nhưng cho rằng đó là
tiền nhờ giữ hộ, không phải vay.
Vấn đề cần làm rõ:
1. Tư cách đương sự: A, B có năng
lực tố tụng, địa chỉ rõ ràng.
2. Quan hệ pháp luật:
Tranh chấp hợp đồng vay tài sản hay
tranh chấp đòi tài sản giữ hộ?
3. Chứng cứ: Giấy vay tiền, nhân
chứng, lời khai, giao nhận tiền thực tế.
4. Thời hiệu khởi kiện: còn hay hết?
(Điều 429 BLDS 2015).
5. Bản chất giao dịch, nghĩa vụ hoàn
trả.
6. Trách nhiệm lãi suất nếu xác định
có vay (Điều 466, 468 BLDS).
Tình huống 2. Tranh chấp tài sản vợ chồng khi ly
hôn (Phức tạp) Tóm tắt: Anh C và chị D kết hôn năm 2014, có hai con. Năm 2020,
chị D đứng tên mua 1 căn nhà trị giá 2 tỷ đồng, nhưng anh C cho rằng tiền mua
là từ khoản bán đất của anh trước hôn nhân.
Khi ly hôn, anh C yêu cầu xác định
căn nhà là tài sản riêng của anh.
Vấn đề cần làm rõ:
1. Quan hệ pháp luật: Tranh chấp tài
sản chung riêng vợ chồng khi ly hôn
(Điều 59 Luật HNGĐ 2014).
2. Nguồn gốc tiền mua nhà: có chứng
cứ chứng minh là tài sản riêng không?
3. Thời điểm mua, hình thức thanh
toán, chủ sở hữu đứng tên.
4. Việc nhập tài sản riêng vào tài
sản chung (Điều 43, 44 Luật HNGĐ).
5. Nghĩa vụ chứng minh thuộc về ai
(Điều 91 BLTTDS).
6. Trách nhiệm cấp dưỡng, quyền nuôi con (nếu
có yêu cầu).
Tình huống 3. Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất (Rất hay trong đề thi)
Tóm tắt: Ông E ký giấy chuyển nhượng
500 m² đất cho ông F, nhận đủ tiền, nhưng chưa làm thủ tục sang tên. Sau đó,
ông E không giao đất và cho rằng hợp đồng vô hiệu vì chưa công chứng.
Vấn đề cần làm rõ:
1. Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Điều 500–502 BLDS 2015; Điều 167 Luật Đất
đai 2013).
2. Hình thức hợp đồng có đáp ứng
điều kiện công chứng không?
3. Các bên đã thực hiện nghĩa vụ đến
đâu (giao đất, giao tiền)?
4. Có căn cứ để tuyên vô hiệu hoặc
công nhận hiệu lực theo án lệ số 04/2017/AL không?
5. Thiệt hại, hoàn trả, bồi thường
khi hợp đồng vô hiệu (Điều 131 BLDS).
6. Thẩm quyền theo lãnh thổ (TAND
nơi có đất).
Tình huống 4. Tranh chấp hợp đồng xây dựng (Dạng
thương mại - dân sự)
Tóm tắt: Công ty G ký hợp đồng xây
dựng nhà xưởng cho ông H, trị giá 2 tỷ đồng. Sau khi hoàn thành 80% công trình,
ông H ngừng thanh toán do cho rằng G thi công sai thiết kế. Công ty G khởi kiện
đòi 800 triệu còn lại.
Vấn đề cần làm rõ:
1. Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp
đồng xây dựng (Điều 513 BLDS 2015;
Luật Xây dựng 2014).
2. Hợp đồng có hợp lệ
không (hình thức, điều khoản, giá trị)?
3. Công trình đã nghiệm
thu chưa? Ai có lỗi trong việc dừng thi công?
4. Có vi phạm chất
lượng, tiến độ không?
5. Nghĩa vụ thanh
toán, phạt vi phạm, bồi thường.
6. Thẩm quyền: nếu bên thi công là doanh nghiệp, xem xét
quan hệ thương mại (Điều 30 BLTTDS)
Tình huống 5. Tranh chấp giữa cổ đông và công ty
cổ phần (N
Tóm tắt: Bà K cổ đông sáng lập Công ty cổ phần X khởi kiện yêu cầu hủy Nghị quyết ĐHĐCĐ về
việc tăng vốn điều lệ từ 2,5 tỷ lên 9 tỷ đồng, cho rằng việc phát hành cổ phần
mới không có góp vốn thật, làm thay đổi tỷ lệ sở hữu của cổ đông cũ.
Vấn đề cần làm rõ:
1. Quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa cổ đông với công ty về
nghị quyết ĐHĐCĐ (Điều 30 khoản 4 BLTTDS; Điều 151 Luật Doanh nghiệp 2020).
2. Thẩm quyền: TAND cấp tỉnh nơi công ty có trụ sở.
3. Trình tự triệu tập và thông qua nghị quyết có đúng quy
định (Điều 144, 145 LDN)?
4. Việc góp vốn có thật hay là “ảo”?
Có chứng cứ chứng minh hành vi gian dối?
5. Tư cách cổ đông khởi kiện: còn sở hữu cổ phần tại thời
điểm khởi kiện không? 6. Hậu quả pháp lý của việc hủy nghị quyết.
Tình huống 6. Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng
đất Tóm tắt vụ việc:
Cụ P và cụ Q có 3 người con: A, B,
C. Cụ P mất năm 2010, cụ Q mất năm 2021, không để lại di chúc.
Sau khi cụ Q mất, ông A tự làm thủ tục sang
tên toàn bộ 600 m² đất đứng tên cụ Q sang tên mình. Bà B và ông C khởi kiện yêu
cầu chia di sản thừa kế và hủy Giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp cho ông A.
Những vấn đề cần làm rõ:
1. Quan hệ pháp luật: tranh chấp
thừa kế tài sản và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 623, 649
BLDS; Điều 34 BLTTDS).
2. Di sản để lại: quyền sử dụng đất
600 m², nguồn gốc của tài sản (đất của ai?).
3. Thời điểm mở thừa kế, thời hiệu
khởi kiện (Điều 623 BLDS).
4. Người thừa kế: xác định hàng thừa
kế thứ nhất (Điều 651 BLDS).
5. Hành vi sang tên của ông A: có
hợp pháp không? Có sự đồng ý của các đồng thừa kế không?
6. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận: có
sai sót trong trình tự cấp không?
7. Giá trị tài sản, cách chia di
sản, công sức đóng góp của từng người.
Tình huống 7. Tranh chấp hợp đồng tặng
cho quyền sử dụng đất Tóm tắt: Bà M có 1 thửa đất 400 m², năm 2018 tặng cho con
trai là anh N, đã công chứng và sang tên. Năm 2023, bà M khởi kiện yêu cầu hủy
hợp đồng tặng cho vì cho rằng lúc ký bị lừa dối, nghĩ chỉ ký “giấy ủy quyền”.
Anh N cho rằng việc tặng cho là tự
nguyện, đúng pháp luật.
Những vấn đề cần làm rõ:
1. Hiệu lực hợp đồng tặng cho (Điều 459–462
BLDS).
2. Hình thức hợp đồng: có công
chứng, đăng ký sang tên hợp pháp không?
3. Tình trạng năng lực hành vi, ý
chí của bà M tại thời điểm ký.
4. Có căn cứ cho rằng bị lừa dối,
nhầm lẫn, đe dọa hay không? (Điều 126–127 BLDS).
5. Bà M có còn quyền khởi kiện
không? (thời hiệu 02 năm Điều 132 BLDS).
6. Nhu cầu sử dụng, tình trạng tài
sản, ảnh hưởng đến người thứ ba.
Tình huống 8. Tranh chấp hợp đồng thuê nhà và đòi
tài sản Tóm tắt: Ông T cho bà H thuê nhà 5 năm, trả tiền từng năm.
Sau 3 năm, bà H ngừng trả tiền thuê
và tự ý sửa chữa nhà. Ông T khởi kiện yêu cầu chấm dứt hợp đồng, đòi lại nhà và
yêu cầu bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng tài sản.
Những vấn đề cần làm rõ:
1. Quan hệ pháp luật: hợp đồng thuê
tài sản (Điều 472 BLDS 2015).
2. Nội dung hợp đồng: thời hạn, giá
thuê, nghĩa vụ sửa chữa, bảo quản.
3. Hành vi vi phạm của bên thuê:
không trả tiền, tự ý sửa chữa có đúng không?
4. Thiệt hại cụ thể: mức độ hư hỏng, chi phí
khắc phục, có cần giám định không. 5. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của
bên cho thuê (Điều 482 BLDS).
6. Nghĩa vụ hoàn trả nhà và thanh
toán tiền thuê còn nợ.
Tình huống 9.
Yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do
giả tạo Tóm tắt: Ông L nợ bà P 2 tỷ đồng, để tránh bị kê biên, ông L lập hợp
đồng chuyển nhượng nhà cho con gái là chị V với giá 200 triệu đồng (thấp hơn
giá thị trường).
Sau khi Tòa tuyên buộc L trả nợ, bà
P phát hiện hợp đồng chuyển nhượng này là giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ, nên
khởi kiện yêu cầu tuyên vô hiệu.
Những vấn đề cần làm rõ:
1. Quan hệ pháp luật: yêu cầu tuyên bố giao
dịch dân sự vô hiệu do giả tạo (Điều 124 BLDS 2015).
2. Chủ thể khởi kiện: bà P có quyền yêu cầu
không? (liên quan đến quyền lợi trực tiếp).
3. Bản chất giao dịch: có chuyển
giao quyền sử dụng thật sự hay chỉ trên giấy tờ? 4. Ý chí của các bên, giá
chuyển nhượng, việc giao nhận tiền.
5. Mục đích trốn tránh nghĩa vụ có
chứng minh được không?
6. Hậu quả pháp lý: khôi phục tình
trạng ban đầu, hoàn trả tài sản.
7. Ảnh hưởng đến bên thứ ba ngay
tình (nếu có).
Tình huống 10. Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa
các hộ gia đình liền kề Tóm tắt: Gia đình ông X sử dụng đất từ năm 1985, có
hàng rào kiên cố. Năm 2021, gia đình bà Y (hàng xóm) xây tường rào mới lấn sang
20 m² đất của ông X theo đo đạc mới. Hai bên đều có giấy chứng nhận QSDĐ. Ông X
khởi kiện yêu cầu trả lại phần đất bị lấn chiếm.
Những vấn đề cần làm rõ:
1. Quan hệ pháp luật: tranh chấp
quyền sử dụng đất (Điều 203 Luật Đất đai 2013; Điều 26 BLTTDS 2015).
2. Ranh giới sử dụng đất, mốc giới
thực tế qua các thời kỳ.
3. Nguồn gốc, quá trình sử dụng đất
và biến động hồ sơ địa chính.
4. Kết quả đo đạc, bản đồ, biên bản
hòa giải tại UBND xã.
5. Căn cứ cấp giấy chứng nhận của
mỗi bên có chồng lấn hay sai phạm không.
6. Tài sản trên đất, thiệt hại, và khả năng
buộc tháo dỡ.
7. Thẩm quyền TAND nơi có đất.
GỢI Ý CHO HỌC VIÊN KHI TRẢ LỜI
Khi gặp câu hỏi: “Anh (chị) hãy xác định những vấn
đề cần làm rõ trong vụ án”, học viên nên trình bày theo bố cục sau:
1. Tư cách các bên (nguyên, bị,
người liên quan);
2. Quan hệ pháp luật tranh chấp;
3. Thẩm quyền của Tòa án;
4. Các chứng cứ, tài liệu cần thu thập;
5. Các tình tiết pháp lý trọng tâm
(hiệu lực giao dịch, lỗi, thiệt hại, thời hiệu…);
6. Các yêu cầu cụ thể cần giải quyết và hậu
quả pháp lý.
TÌNH HUỐNG 1 TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY
TÀI SẢN
Tóm tắt: Bà H cho ông B vay 300 triệu, thời
hạn 6 tháng, có giấy vay và chữ ký của ông B. Đến hạn, ông B không trả và cho
rằng tiền này là “tiền góp vốn làm ăn chung”. Bà H khởi kiện đòi tiền và lãi
suất.
Câu hỏi: Anh (chị) hãy xác định
những vấn đề cần làm rõ của vụ án.
Gợi ý làm rõ:
1. Tư cách đương sự: Bà H (nguyên
đơn), ông B (bị đơn).
2. Bản chất quan hệ: vay tài sản hay
góp vốn (Điều 463 và 504 BLDS 2015).
3. Hiệu lực giấy vay, lãi suất, thời
hạn trả.
4. Nghĩa vụ chứng minh: có giao tiền
thật không, mục đích giao dịch là gì.
5. Thời hiệu khởi kiện (Điều 429
BLDS).
6. Thiệt hại, lãi suất hợp pháp, án phí.
TÌNH HUỐNG 2 TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN
NHÀ
Tóm tắt: Ông A và ông B ký hợp đồng
mua bán nhà, đã đặt cọc 500 triệu. Sau khi đặt cọc, bên bán không giao nhà đúng
hạn, bên mua yêu cầu hoàn trả gấp đôi tiền cọc. Bên bán cho rằng hợp đồng vô
hiệu vì nhà thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà vợ không đồng ý.
Những vấn đề cần làm rõ:
1. Thẩm quyền giải quyết (Điều 26, 35 BLTTDS).
2. Hợp đồng có hiệu lực không (Điều 117, 123,
131 BLDS).
3. Nhà là tài sản chung vợ chồng –
vợ có đồng ý hay không.
4. Mức đặt cọc và hậu quả vi phạm
(Điều 328 BLDS).
5. Có căn cứ tuyên vô hiệu hay
không, trách nhiệm hoàn trả.
6. Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu
có.
TÌNH HUỐNG 3 TRANH CHẤP TÀI SẢN VỢ
CHỒNG KHI LY HÔN
Tóm tắt: Anh H và chị L kết hôn năm
2016, có căn nhà đứng tên anh H mua năm 2018. Khi ly hôn, chị L yêu cầu chia
đôi căn nhà vì cho rằng là tài sản chung.
Anh H nói đó là tiền cha mẹ cho
riêng.
Những vấn đề cần làm rõ:
1. Xác định quan hệ tranh chấp: chia tài sản
vợ chồng (Điều 59 Luật HNGĐ 2014).
2. Thời điểm hình thành tài sản:
trong thời kỳ hôn nhân hay trước.
3. Nguồn gốc: cho riêng hay cho
chung (Điều 33, 43 Luật HNGĐ).
4. Có chứng cứ chứng minh cho riêng
không (giấy tặng cho, nhân chứng…).
5. Giá trị và tỷ lệ chia, công sức
đóng góp của mỗi bên.
6. Nghĩa vụ tài chính kèm theo (nếu
có vay để mua nhà).
TÌNH HUỐNG 4 TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Tóm tắt: Ông P bán 500m² đất cho bà
Q bằng giấy viết tay, hai bên giao tiền đủ nhưng chưa sang tên.
Sau đó, ông P bán lại phần đất đó cho người
khác. Bà Q khởi kiện yêu cầu công nhận hợp đồng và buộc sang tên.
Những vấn đề cần làm rõ:
1. Hợp đồng có hiệu lực không (Điều
117, 500, 502 BLDS; Điều 167 Luật Đất đai 2013).
2. Giấy viết tay có được xem là hợp
đồng hợp pháp không.
3. Bên nào đang chiếm hữu đất; đã giao nhận
tiền, giao đất chưa.
4. Có căn cứ yêu cầu công nhận hợp đồng hay
buộc hoàn trả tiền.
5. Thời hiệu khởi kiện.
6. Quyền của người mua thứ hai (nếu
ngay tình, Điều 133 BLDS).
TÌNH HUỐNG 5 TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TẶNG CHO
TÀI SẢN
Tóm tắt: Bà T tặng cho cháu gái H
một căn nhà, hai bên ký hợp đồng tặng cho có điều kiện “H chăm sóc bà T đến hết
đời”.
Sau 1 năm, H không còn chăm sóc, bà T khởi
kiện yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho.
Những vấn đề cần làm rõ:
1. Hiệu lực của hợp đồng tặng cho có
điều kiện (Điều 462 BLDS).
2. Bên nhận tặng có vi phạm điều
kiện không.
3. Căn cứ để hủy hoặc chấm dứt hợp
đồng (Điều 423, 424 BLDS).
4. Thời hiệu yêu cầu hủy hợp đồng.
5. Nghĩa vụ hoàn trả tài sản hoặc
giá trị.
6. Thẩm quyền và án phí.
Ý CHUNG CHO HỌC VIÊN
Khi gặp câu hỏi: “Anh (chị) hãy xác
định những vấn đề cần làm rõ của vụ án”, hãy bám vào 7 nhóm sau:
1. Tư cách và năng lực tố tụng của
đương sự.
2. Quan hệ pháp luật tranh chấp.
3. Thẩm quyền của Tòa án.
4. Hiệu lực và nội dung giao dịch,
chứng cứ cần xác minh.
5. Thiệt hại, nghĩa vụ chứng minh,
thời hiệu.
6. Yêu cầu của các bên và căn cứ
pháp lý.
7. Án phí, nghĩa vụ thi hành án.
ĐỀ 1: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI
SẢN
Tình huống: Ngày 10/6/2022, bà H cho
ông B vay 300 triệu đồng, thời hạn 6 tháng, có giấy vay ghi “lãi suất
1,5%/tháng”. Đến hạn, ông B không trả, nói rằng đây là “tiền góp vốn làm ăn
chung” nên không phải trả nợ. Bà H khởi kiện yêu cầu ông B trả tiền gốc và lãi.
Câu hỏi: Anh (chị) hãy xác định những
vấn đề cần làm rõ của vụ án. Đáp án mẫu (5 điểm):
1. Tư cách đương sự: Bà H (nguyên
đơn), ông B (bị đơn).
2. Quan hệ pháp luật tranh chấp: Hợp
đồng vay tài sản (Điều 463 BLDS 2015).
3. Chứng cứ cần xác minh: giấy vay,
giao nhận tiền, mục đích giao dịch.
4. Bản chất pháp lý của giao dịch:
Vay hay góp vốn (Điều 504 BLDS).
5. Thời hiệu khởi kiện: 3 năm (Điều
429 BLDS).
6. Lãi suất hợp pháp (Điều 468 BLDS).
7. Thẩm quyền: TAND nơi bị đơn cư
trú (Điều 39 BLTTDS).
ĐỀ 2: TRANH CHẤP TÀI SẢN VỢ CHỒNG
KHI LY HÔN
Tình huống: Anh H và chị L kết hôn
năm 2017.
Năm 2020, anh H mua một căn hộ trị giá 1,2 tỷ
đồng, đứng tên anh H.
Khi ly hôn, chị L yêu cầu chia đôi
vì cho rằng tài sản chung; anh H nói tiền cha mẹ cho riêng.
Câu hỏi: Anh (chị) hãy xác định những vấn đề
cần làm rõ của vụ án.
Đáp án mẫu:
1. Quan hệ pháp luật tranh chấp:
chia tài sản vợ chồng (Điều 59 Luật HNGĐ 2014).
2. Nguồn gốc tài sản: mua trong thời
kỳ hôn nhân mặc nhiên là tài sản chung, trừ khi chứng minh được cho riêng (Điều
33, 43).
3. Chứng cứ cần làm rõ: giấy tặng
cho, nhân chứng, sao kê ngân hàng.
4. Công sức đóng góp của mỗi bên khi
tạo lập tài sản.
5. Thời hiệu yêu cầu chia tài sản
(Điều 7 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10).
6. Nguyên tắc chia: chia đôi có tính đến công
sức và lỗi (Điều 59).
ĐỀ 3: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ
Tình huống: Ông K bán cho bà M căn nhà 4 tỷ
đồng, đặt cọc 500 triệu.
Sau đó, ông K đổi ý không bán nữa. Bà M khởi
kiện yêu cầu hoàn trả gấp đôi tiền đặt cọc. Ông K cho rằng hợp đồng đặt cọc vô hiệu
vì nhà thuộc sở hữu chung của vợ chồng, vợ ông không ký. Câu hỏi: Anh (chị) hãy
xác định những vấn đề cần làm rõ của vụ án.
Đáp án mẫu:
1. Tư cách đương sự: bà M nguyên
đơn; ông K, bà H (vợ ông K) bị đơn.
2. Quan hệ pháp luật: hợp đồng đặt
cọc (Điều 328 BLDS).
3. Hiệu lực hợp đồng: có vi phạm quy
định tài sản chung vợ chồng không (Điều 35 Luật HNGĐ).
4. Lỗi dẫn đến vi phạm nghĩa vụ: bên
nào không thực hiện cam kết.
5. Hậu quả pháp lý: bên vi phạm mất
cọc hoặc trả gấp đôi.
6. Chứng cứ cần thu thập: hợp đồng đặt cọc,
lời khai, chứng cứ giao tiền.
ĐỀ 4: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT
Tình huống:
Ông N chuyển nhượng 400m² đất cho bà Q bằng
giấy viết tay, đã nhận đủ tiền, nhưng không ra công chứng.
Sau đó, ông N bán lại đất cho người
khác. Bà Q khởi kiện yêu cầu công nhận hợp đồng và buộc sang tên.
Câu hỏi: Anh (chị) hãy xác định
những vấn đề cần làm rõ của vụ án.
Đáp án mẫu:
1. Tư cách đương sự: bà Q (nguyên
đơn), ông N (bị đơn), người mua thứ hai (liên quan).
2. Quan hệ pháp luật: chuyển nhượng
quyền sử dụng đất (Điều 500 BLDS, Điều 167 Luật Đất đai 2013).
3. Hiệu lực hợp đồng: có công chứng
hay không, đã giao nhận tiền, giao đất chưa. 4. Hậu quả pháp lý: vô hiệu hay
công nhận (theo án lệ 04/2017/AL).
5. Thời hiệu khởi kiện.
6. Quyền của người mua ngay tình
(Điều 133 BLDS)
ĐỀ 5: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TẶNG CHO
TÀI SẢN CÓ ĐIỀU KIỆN
Tình huống: Bà T tặng cho cháu H một căn nhà,
điều kiện: “phải chăm sóc bà T đến cuối đời”.
Sau 1 năm, H bỏ đi nơi khác, không
chăm sóc. Bà T khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho.
Câu hỏi: Anh (chị) hãy xác định
những vấn đề cần làm rõ của vụ án.
Đáp án mẫu:
1. Quan hệ pháp luật: tặng cho tài
sản có điều kiện (Điều 462 BLDS).
2. Điều kiện tặng cho có được thực hiện không.
3. Hậu quả khi không thực hiện điều
kiện (Điều 423, 424 BLDS vi phạm nghĩa
vụ).
4. Hiệu lực hợp đồng: công chứng,
đăng ký sang tên.
5. Yêu cầu của nguyên đơn: hủy hợp
đồng, đòi lại tài sản.
6. Thẩm quyền giải quyết: TAND cấp
huyện nơi có bất động sản.
GỢI Ý GIẢNG DẠY
Thầy có thể yêu cầu học viên làm
theo 3 bước:
1. Xác định vấn đề pháp lý cần làm
rõ (tư cách, quan hệ, chứng cứ, hiệu lực…).
2. Liệt kê căn cứ điều luật cụ thể
trong BLDS, BLTTDS, Luật HNGĐ, Luật Đất đai.
3. Trình bày thành đoạn văn hành
nghề luật sư (ngắn, chính xác, có lập luận).
“BỘ ĐỀ KỸ NĂNG DÂN SỰ TẬP 1”
Dành cho lớp ôn luyện thi hết tập sự
hành nghề luật sư Cấu trúc chuẩn của từng đề:
Tình huống thực tế (giống phong cách đề thi Học viện Tư pháp)
Câu hỏi: “Anh (chị) hãy xác định những vấn đề
cần làm rõ của vụ án.”
Căn cứ pháp lý trích dẫn ngắn gọn
ĐỀ 6: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
MUA BÁN Ô TÔ
Tình huống: Ông D đặt cọc 100 triệu cho Công
ty X để mua ô tô trị giá 1,2 tỷ đồng, hẹn 30 ngày giao xe.
Sau 20 ngày, Công ty X báo giá xe
tăng, yêu cầu ông D nộp thêm tiền mới giao. Ông D không đồng ý và khởi kiện đòi
lại tiền cọc gấp đôi. Câu hỏi: Anh (chị) hãy xác định những vấn đề cần làm rõ
của vụ án.
Đáp án mẫu:
1. Quan hệ pháp luật: hợp đồng đặt
cọc (Điều 328 BLDS 2015).
2. Hợp đồng đặt cọc có hợp lệ không (về hình
thức, nội dung).
3. Ai là bên vi phạm cam kết dẫn đến
không thực hiện giao dịch chính.
4. Quyền yêu cầu phạt cọc hay trả lại tiền.
5. Căn cứ lỗi và thiệt hại thực tế.
6. Thời hiệu khởi kiện (03 năm Điều
429 BLDS).
7. Thẩm quyền: TAND cấp huyện nơi
Công ty X có trụ sở.
ĐỀ 7: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
Tình huống: Bà T cho ông H thuê nhà
3 năm, giá 15 triệu/tháng. Sau 1 năm, bà T bán nhà cho người khác và yêu cầu
ông H dọn đi. Ông H khởi kiện yêu cầu được tiếp tục thuê đến hết thời hạn hợp
đồng.
Câu hỏi: Anh (chị) hãy xác định
những vấn đề cần làm rõ của vụ án.
Đáp án mẫu:
1. Quan hệ pháp luật: hợp đồng thuê
tài sản (Điều 472 BLDS).
2. Hiệu lực hợp đồng khi bên cho
thuê chuyển quyền sở hữu (Điều 133, 480 BLDS).
3. Quyền, nghĩa vụ của bên thuê khi nhà bị
bán.
4. Bên mua có phải tôn trọng hợp
đồng thuê còn hiệu lực không.
5. Chứng cứ: hợp đồng thuê, giấy bán nhà, thời
điểm giao dịch.
6. Thiệt hại của bên thuê nếu bị buộc dọn đi
sớm.
ĐỀ 8: TRANH CHẤP BỒI THƯỜNG THIỆT
HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG
Tình huống: Anh K điều khiển xe máy đâm vào xe
của anh M đang dừng bên lề, làm xe hư hỏng nặng.
Anh M yêu cầu bồi thường 25 triệu.
Anh K cho rằng anh M dừng xe sai quy định nên không đồng ý bồi thường
. Câu hỏi: Anh (chị) hãy xác định những
vấn đề cần làm rõ của vụ án.
Đáp án mẫu:
1. Quan hệ pháp luật: bồi thường
thiệt hại ngoài hợp đồng (Điều 584 BLDS).
2. Có hành vi trái pháp luật và lỗi
của các bên hay không.
3. Mức độ thiệt hại và mối quan hệ nhân quả.
4. Căn cứ giảm trừ trách nhiệm bồi
thường (nếu lỗi hỗn hợp).
5. Căn cứ pháp lý về mức bồi thường
(Điều 585–589 BLDS).
6. Chứng cứ: biên bản CSGT, giám
định xe, hóa đơn sửa chữa.
ĐỀ 9: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ
Tình huống: Luật sư N ký hợp đồng dịch vụ pháp
lý với ông P để bảo vệ quyền lợi trong vụ án dân sự, thù lao 100 triệu đồng.
Sau khi kết thúc vụ án, ông P thắng
kiện nhưng không trả tiền, nói rằng luật sư chưa “tích cực”.
Câu hỏi: Anh (chị) hãy xác định những vấn đề
cần làm rõ của vụ án.
Đáp án mẫu:
1. Quan hệ pháp luật: hợp đồng dịch vụ pháp lý
(Điều 513 BLDS, Điều 26 Luật Luật sư).
2. Hiệu lực hợp đồng, phạm vi công
việc và nghĩa vụ các bên.
3. Luật sư có thực hiện đúng, đầy đủ
công việc đã cam kết không.
4. Ông P có căn cứ từ chối trả thù lao hay
không.
5. Thời hiệu yêu cầu thanh toán thù
lao.
6. Thẩm quyền: TAND cấp huyện nơi bị
đơn cư trú.
ĐỀ 10: TRANH CHẤP ĐÒI LẠI TÀI SẢN
CHO MƯỢN
Tình huống: Bà H cho chị D mượn
chiếc ô tô để sử dụng trong 3 tháng, không lập giấy tờ. Hết hạn, chị D không
trả, nói rằng “bà H đã tặng cho”.
Bà H khởi kiện đòi lại xe.
Câu hỏi: Anh (chị) hãy xác định
những vấn đề cần làm rõ của vụ án.
Đáp án mẫu:
1. Quan hệ pháp luật: hợp đồng mượn
tài sản (Điều 494 BLDS).
2. Có căn cứ chứng minh tặng cho hay
chỉ là cho mượn.
3. Nghĩa vụ hoàn trả tài sản khi hết
hạn mượn.
4. Giá trị và tình trạng tài sản khi
hoàn trả.
5. Chứng cứ: tin nhắn, nhân chứng,
hồ sơ đăng ký xe.
6. Thẩm quyền: TAND cấp huyện nơi bị
đơn cư trú.
1. Tranh chấp hợp đồng dân sự (ví
dụ: hợp đồng mua bán tài sản)
Tình huống 11
Ông A khởi kiện yêu cầu bà B phải trả lại 200
triệu đồng tiền đặt cọc mua nhà vì cho rằng bà B không giao nhà đúng hẹn. Những
vấn đề cần làm rõ:
• Hợp đồng đặt cọc giữa A và B có hợp pháp
không (về hình thức, năng lực, ý chí)?
• Ai là bên vi phạm nghĩa vụ?
• Có sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách
quan khiến việc giao nhà chậm không?
• A có chứng cứ chứng minh đã giao
tiền đặt cọc không?
• Giá trị thiệt hại mà A yêu cầu bồi
thường có căn cứ không?
• Quan hệ pháp luật tranh chấp là
“hợp đồng đặt cọc” hay “mua bán nhà ở”?
2. Tranh chấp quyền sử dụng đất Tình
huống: Ông C kiện yêu cầu Tòa án buộc ông D trả lại 200 m² đất vì cho rằng D
lấn chiếm đất của mình.
Những vấn đề cần làm rõ:
• Căn cứ xác lập
quyền sử dụng đất của C (Giấy chứng nhận, nguồn gốc, thời gian sử dụng)?
• Ranh giới thực tế đất tranh chấp được xác định thế nào?
• D có căn cứ hợp pháp để sử dụng phần đất đó (giấy tờ,
chuyển nhượng, cho mượn…)?
• Có yếu tố chuyển nhượng miệng hay không?
• Kết quả đo đạc, thẩm định, định giá tài sản ra sao?
3. Tranh chấp thừa kế tài sản Tình
huống: Bà E khởi kiện yêu cầu chia di sản của cha mẹ để lại gồm một căn nhà tại
TP.HCM.
Những vấn đề cần làm rõ:
• Di sản gồm những tài sản nào, giá trị bao nhiêu?
• Di chúc (nếu có) có
hợp pháp không?
• Các đồng thừa kế gồm những ai, có người từ chối nhận di
sản không?
• Có phần tài sản chung của vợ chồng trong khối di sản
không?
• Thời hiệu khởi kiện
chia thừa kế đã hết chưa?
4. Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản
Tình huống:
Ông F kiện bà G yêu cầu trả 500 triệu đồng tiền vay theo
giấy vay viết tay. Những vấn đề cần làm rõ:
• Giấy vay có thật không, chữ ký của G có phải do G ký?
• Quan hệ vay mượn có thật hay là giao dịch giả tạo (che
giấu giao dịch khác)?
• Thời hạn, lãi suất, phương thức trả nợ thỏa thuận ra sao?
• Ông F có chứng minh được việc giao tiền không (chuyển
khoản, nhân chứng…)? • G có chứng cứ đã trả nợ hay một phần nợ không?
5. Tranh chấp về chia tài sản chung vợ
chồng khi ly hôn
Tình huống: Anh H và chị K ly hôn, tranh chấp
căn nhà mua trong thời kỳ hôn nhân. Những vấn đề cần làm rõ:
• Căn nhà được mua trong thời kỳ hôn
nhân, nguồn tiền hình thành là chung hay riêng?
• Có thỏa thuận về chế độ tài sản vợ
chồng không?
• Ai đang quản lý, sử dụng tài sản?
• Giá trị tài sản hiện tại (định
giá)?
• Nợ chung, nghĩa vụ tài sản chung có hay
không?
6. Tranh chấp hợp đồng thuê nhà Tình
huống: Ông L khởi kiện yêu cầu bà M trả lại nhà thuê và tiền thuê còn nợ.
Những vấn đề cần làm rõ:
• Hợp đồng thuê còn hiệu lực không?
• Bà M có vi phạm nghĩa vụ thanh toán, sử dụng
sai mục đích, sửa chữa trái phép không?
• Ông L có đơn phương chấm dứt hợp
đồng hợp pháp không?
• Giá trị thiệt hại (nếu có) được xác định thế
nào?
7. Tranh chấp về hợp đồng tặng cho tài
sản có điều kiện
Tình huống: Ông N khởi kiện đòi lại nhà đã tặng cho con vì cho rằng
con không chăm sóc như cam kết.
Những vấn đề cần làm
rõ:
• Việc tặng cho có điều kiện được lập bằng văn bản hợp pháp
không?
• Bên được tặng có vi
phạm điều kiện tặng cho không?
• Quyền hủy bỏ hợp đồng tặng cho có căn cứ pháp lý không
(Điều 462 BLDS 2015)?
PHÂN TÍCH CÁC VẤN CẦN PHẢI CHỨNG MINH CỦA VỤ
ÁN DÂN SỰ
CÂU HỎI:
Những vấn đề cần phải chứng minh của vụ án dân
sự là gì?
I.Cơ sở pháp lý
• Điều 91 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015: “Đương sự có nghĩa vụ
đưa ra chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, ý kiến của mình là có căn cứ và hợp
pháp.” “Tòa án chỉ giải quyết vụ án dân sự trên cơ sở những chứng cứ đã được
thu thập và xem xét công khai tại phiên tòa.”
II. Khái niệm “Những vấn đề cần chứng minh” là những sự kiện, tình tiết có ý
nghĩa pháp lý mà các bên phải chứng minh để Tòa án có đủ căn cứ xác định quan
hệ pháp luật, quyền và nghĩa vụ của các bên, từ đó ra phán quyết đúng đắn.
Nói cách khác, cần chứng minh điều gì để làm rõ bản chất của
tranh chấp và căn cứ pháp luật của yêu cầu khởi kiện hoặc phản tố.
III. Nguyên tắc xác định Để xác định
những vấn đề cần chứng minh, phải làm rõ:
1. Quan hệ pháp luật tranh chấp là gì (mua bán, vay, thừa
kế, hôn nhân, đất đai…). 2. Căn cứ pháp luật điều chỉnh quan hệ đó (điều luật
cụ thể trong BLDS, Luật HNGĐ, Luật Đất đai…).
3. Những yếu tố cấu thành quyền và nghĩa vụ của các bên theo
quy định pháp luật. 4. Các tình tiết loại trừ, miễn trừ, chấm dứt hoặc hạn chế
quyền/nghĩa vụ (nếu có). IV. Các nhóm vấn đề thường phải chứng minh
STT Nhóm vấn đề Cần chứng minh điều
gì
1 Tư cách, năng lực pháp lý của các
bên Ai là nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan?
Có đủ năng lực hành vi, năng lực
pháp luật không?
2 Quan hệ pháp luật tranh chấp Giữa
các bên có tồn tại quan hệ dân sự nào? (hợp đồng, sở hữu, thừa kế, hôn nhân…)
3 Căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ
Hợp đồng, giao dịch, di chúc, hành vi pháp lý… có thật và hợp pháp không?
4 Hành vi vi phạm hoặc nguyên nhân tranh chấp
Ai là người vi phạm nghĩa vụ, lỗi ở đâu? Có sự kiện bất khả kháng, trở ngại
khách quan không?
5 Thiệt hại thực tế và mối quan hệ
nhân quả Thiệt hại có xảy ra thật không, giá trị bao nhiêu, có liên quan trực
tiếp đến hành vi vi phạm không?
6 Yêu cầu cụ thể của đương sự Yêu
cầu có căn cứ và hợp pháp không (trả tiền, hủy hợp đồng, chia tài sản…)?
7 Thời hiệu khởi kiện Thời hiệu có
còn hay đã hết (Điều 429, 623 BLDS…)?
8 Các tình tiết loại trừ, miễn trừ
trách nhiệm Có căn cứ để miễn trách nhiệm, chấm dứt nghĩa vụ, bù trừ nghĩa vụ
không?
Ví dụ 1: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Ông
A kiện bà B đòi 300 triệu đồng cho rằng bà B vay nhưng không trả. Những vấn đề
cần chứng minh:
1. Giữa A và B có giao dịch vay tiền
thật hay không?
2. Hợp đồng vay có hợp pháp không
(về năng lực, ý chí, hình thức)?
3. Ông A đã giao tiền chưa (chứng
từ, nhân chứng)?
4. Thời hạn vay, lãi suất, phương
thức trả có thỏa thuận không?
5. Bà B có trả nợ hay một phần nợ
chưa?
6. Thời hiệu khởi kiện còn không?
Ví dụ 2: Tranh chấp quyền sử dụng đất Ông C kiện ông D lấn chiếm
200m² đất. Những vấn đề cần chứng minh:
1. Ông C có giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất hay không?
2. Nguồn gốc, quá trình sử dụng đất
ra sao?
3. Ông D có giấy tờ hay căn cứ hợp
pháp nào để sử dụng phần đất tranh chấp không?
4. Phần đất bị lấn chiếm xác định
bằng đo đạc, thẩm định thế nào?
5. Có thỏa thuận, chuyển nhượng, cho
mượn hay không?
Ví dụ 3: Tranh chấp chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn Những vấn
đề cần chứng minh:
1. Tài sản hình thành trong thời kỳ
hôn nhân hay trước hôn nhân?
2. Nguồn gốc hình thành tài sản là chung hay
riêng?
3. Giá trị tài sản và tình trạng sử dụng hiện
tại?
4. Có nợ chung hay nghĩa vụ tài sản
chung nào không?
5 Các bên có thỏa thuận về chế độ
tài sản vợ chồng không?
VI. Kết luận Những vấn đề cần chứng minh là nền tảng để xác định phạm vi
thu thập chứng cứ, câu hỏi thẩm vấn tại phiên tòa và hướng tranh tụng. Việc xác
định đúng và đầy đủ những vấn đề cần chứng minh giúp Tòa án giải quyết vụ án
khách quan, toàn diện, đúng pháp luật.
I.Cơ sở pháp lý
• Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: “Đương sự có nghĩa vụ
đưa ra chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, ý kiến của mình là có căn cứ và hợp
pháp.”
• Điều 92 BLTTDS 2015:
Các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh.
• Điều 93, 94 BLTTDS
2015:
Về chứng cứ và nguồn chứng cứ.
• Điều 95 đến 104
BLTTDS 2015:
Quy định cụ thể về thu thập, giao nộp, đánh giá và sử dụng
chứng cứ.
II. Khái niệm chính xác “Những vấn đề cần phải chứng minh
trong vụ án dân sự là toàn bộ các tình tiết, sự kiện có ý nghĩa pháp lý, liên
quan trực tiếp đến việc xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, quyền và nghĩa
vụ của các bên đương sự, mà Tòa án cần làm rõ để giải quyết đúng đắn vụ án.”
Nói cách khác, đó là các sự kiện pháp lý cần thiết để Tòa án có căn cứ ra phán
quyết.
III. Nguyên tắc xác định những vấn đề cần
chứng minh
Để xác định đúng và đủ, cần dựa vào ba yếu tố pháp lý chính:
1. Yêu cầu của đương sự (khởi kiện, phản tố, yêu cầu độc
lập).
2. Căn cứ pháp luật điều chỉnh quan hệ tranh chấp.
3. Các tình tiết làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và
nghĩa vụ dân sự theo Bộ luật Dân sự.
IV. Các nhóm vấn đề phải chứng minh (chuẩn hóa theo cấu trúc pháp lý)
Nhóm vấn đề Nội dung cần chứng minh
Căn cứ pháp lý
1.Tư cách pháp lý của các bên Ai là nguyên
đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan?
Có đủ năng lực pháp luật, năng lực
hành vi tố tụng không?
Điều 68, 69 BLTTDS 2015
2.Quan hệ pháp luật tranh chấp Xác định giữa
các bên có tồn tại quan hệ dân sự nào: hợp đồng, bồi thường thiệt hại, hôn
nhân, thừa kế, đất đai…
Điều 26–34 BLTTDS 2015
3.Căn cứ phát sinh quyền, nghĩa vụ
dân sự Hợp đồng, di chúc, hành vi pháp lý, chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài
sản… Điều 116, 117, 118, 119 BLDS 2015
4.Tính hợp pháp của giao dịch, hành vi
pháp lý Có đủ điều kiện về chủ thể, ý chí, hình thức không? Giao dịch có vô
hiệu không?
Điều 117–131 BLDS 2015
5.Hành vi vi phạm hoặc sự kiện làm phát sinh
tranh chấp
Ai vi phạm,vi phạm nghĩa vụ nào, lỗi
ở đâu, có yếu tố khách quan không? Điều 351, 352, 361 BLDS 2015
6.Thiệt hại và mối quan hệ nhân quả
Có thiệt hại thực tế không, giá trị bao nhiêu, có liên quan trực tiếp đến hành
vi vi phạm không? Điều 584–589 BLDS 2015
7. Thời hiệu khởi kiện Thời hiệu còn
hay đã hết, có thuộc trường hợp được tạm ngừng, gián đoạn không? Điều 429, 623
BLDS 2015; Điều 184 BLTTDS 2015
8.Các căn cứ miễn trừ, chấm dứt, bù
trừ nghĩa vụ Có căn cứ làm mất hiệu lực nghĩa vụ, chấm dứt hợp đồng, bù trừ
không?
Điều 372–380 BLDS 2015
9.Yêu cầu cụ thể của đương sự Yêu cầu
có căn cứ, hợp pháp, đúng đối tượng và phạm vi khởi kiện không? Điều 189, 190
BLTTDS 2015
V. Ví dụ minh họa (chuẩn bài thi và giảng dạy)
Ví dụ 1: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
• Tóm tắt: Ông A khởi kiện bà B đòi 300 triệu
đồng, cho rằng bà B vay nhưng không trả.
• Những vấn đề cần chứng minh:
1. Giữa A và B có tồn tại quan hệ
vay tiền không? (Điều 463 BLDS 2015).
2. Hợp đồng vay có hợp pháp không (về chủ thể,
ý chí, hình thức)?
3. A đã giao tiền cho B chưa? (chứng
cứ chuyển khoản, nhân chứng, biên nhận)
. 4. Bà B có nghĩa vụ trả nợ, có
chứng cứ chứng minh đã trả hay chưa?
5. Lãi suất có vượt trần theo Điều
468 BLDS 2015 không?
6. Thời hiệu khởi kiện 3 năm (Điều
429 BLDS 2015) đã hết hay chưa?
Ví dụ 2: Tranh chấp quyền sử dụng đất
• Tóm tắt: Ông C kiện ông D lấn chiếm 200 m²
đất tại phường X.
• Những vấn đề cần chứng minh:
1. Ông C có quyền sử dụng hợp pháp
theo Giấy chứng nhận hoặc căn cứ khác (Điều 166 Luật Đất đai 2013).
2. Nguồn gốc, quá trình sử dụng,
ranh giới thực tế đất.
3. Hành vi lấn chiếm của ông D có
thật không (kết quả đo đạc, biên bản thẩm định).
4. Có thỏa thuận chuyển nhượng, cho
mượn hay không?
5. Thời hiệu khởi kiện còn hay hết
(Điều 155, 688 BLDS 2015).
Ví dụ 3: Tranh chấp chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn
• Tóm tắt: Anh E và chị F ly hôn, tranh chấp
căn nhà mua năm 2018.
• Những vấn đề cần chứng minh:
1. Căn nhà mua trong thời kỳ hôn
nhân, nguồn tiền là chung hay riêng? (Điều 33, 43 Luật HNGĐ 2014).
2. Có thỏa thuận về chế độ tài sản không?
3. Ai đang quản lý, sử dụng tài sản,
giá trị hiện tại bao nhiêu?
4. Có nợ chung hoặc nghĩa vụ tài sản
chung liên quan không?
5. Nguyên tắc chia đôi nhưng có tính
đến công sức đóng góp, lỗi của mỗi bên (Điều 59 Luật HNGĐ 2014).
Ví dụ 4: Tranh chấp thừa kế tài sản
• Tóm tắt: Bà G khởi kiện yêu cầu chia di sản
của cha mẹ là căn nhà 120m².
• Những vấn đề cần chứng minh:
1. Xác định di sản để lại gồm tài
sản nào, giá trị bao nhiêu?
2. Di chúc có hợp pháp không (Điều
630 BLDS 2015)?
3. Ai là người thừa kế theo pháp luật
(Điều 651 BLDS 2015)?
4. Có người từ chối, truất quyền thừa kế
không?
5. Thời hiệu khởi kiện chia di sản
(Điều 623 BLDS 2015).
VI. Kết luận chuẩn Trong vụ án dân sự, xác định đúng những vấn
đề cần phải chứng minh là nhiệm vụ đầu tiên và quan trọng nhất của luật sư,
thẩm phán và đương sự.
Việc xác định đầy đủ, chính xác giúp
định hướng việc thu thập chứng cứ, hỏi cung, tranh luận và bảo vệ quyền lợi hợp
pháp cho khách hàng.
Sai sót trong khâu này thường dẫn đến thiếu
chứng cứ, bỏ sót tình tiết quan trọng hoặc yêu cầu không có căn cứ pháp lý.
TÌNH HUỐNG DÂN SỰ KHÓ XÁC ĐỊNH NHỮNG
VẤN ĐỀ CẦN PHẢI CHỨNG MINH
(Dành cho lớp ôn thi hết tập sự luật
sư soạn chuẩn BLDS & BLTTDS 2015)
Tình huống 1
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất có điều kiện và giả tạo
Ông A ký hợp đồng “chuyển nhượng
quyền sử dụng đất” cho ông B giá 1,5 tỷ đồng.
Tuy nhiên, hai bên thỏa thuận miệng rằng: “Nếu
ông A trả lại tiền trong vòng 12 tháng thì ông B phải sang tên lại đất cho ông
A.” Sau đó ông A chết, vợ ông A là bà C khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng
vô hiệu, cho rằng đó chỉ là hợp đồng vay tiền có thế chấp đất chứ không phải
chuyển nhượng thật.
Ông B phản đối, cho rằng đã mua hợp
pháp và có Giấy chứng nhận sang tên. Những vấn đề cần chứng minh:
1. Bản chất giao dịch giữa A và B là
chuyển nhượng hay vay tiền có bảo đảm bằng đất?
2. Thỏa thuận “chuộc lại đất trong
12 tháng” có được coi là điều kiện làm vô hiệu hoặc che giấu giao dịch theo
Điều 124 BLDS 2015 không?
3. Có chứng cứ chứng minh việc giao
tiền 1,5 tỷ là tiền vay chứ không phải tiền mua không?
4. Giao dịch có vô hiệu do giả tạo
(Điều 124), hay vô hiệu do vi phạm điều kiện có hiệu lực (Điều 117)?
5. Nếu vô hiệu, hậu quả pháp lý ra
sao (Điều 131 BLDS 2015)?
6. Bà C có quyền khởi kiện thay di
sản chồng để lại không (Điều 615, 616 BLDS 2015)?
Học viên thường nhầm đây là hợp đồng
chuyển nhượng hợp pháp do có sổ đỏ sang tên, nhưng bản chất pháp lý là giao
dịch giả tạo che giấu hợp đồng vay, cần chứng minh ý chí thật của các bên.
Tình huống 2
– Di chúc viết tay, chữ ký giả và
tài sản hình thành sau di chúc Ông D lập di chúc năm 2010 để lại toàn bộ nhà
đất cho con trai là E. Năm 2018, ông D mua thêm một mảnh đất mới. Năm 2022, ông
D mất.
Người con gái là F khởi kiện yêu cầu
chia thừa kế, cho rằng:
1. Di chúc không hợp pháp vì chữ ký
không phải của ông D.
2. Mảnh đất mua năm 2018 không thuộc
phạm vi di chúc, nên phải chia theo pháp luật.
Những vấn đề cần chứng minh:
1. Di chúc năm 2010 có hợp pháp không (Điều
630 BLDS 2015)?
2. Chữ ký trong di chúc có phải của ông D hay
bị làm giả?
(Giám định chữ ký Điều 95 BLTTDS).
3. Mảnh đất mua năm 2018 có phải di
sản không, và có thuộc di chúc không?
4. Ai là người thừa kế theo pháp luật nếu phần
tài sản không được định đoạt bằng di chúc? (Điều 651 BLDS 2015).
5. Có ai từ chối, bị truất quyền
thừa kế hay không (Điều 620–621 BLDS)?
6. Thời hiệu khởi kiện chia di sản
đã hết chưa (Điều 623 BLDS)?
Học viên dễ sai khi cho rằng di chúc “để lại
toàn bộ tài sản” thì bao gồm cả tài sản hình thành sau, nhưng thực tế phải xem
xét phạm vi tài sản được định đoạt tại thời điểm lập di chúc.
Tình huống 3
– Tranh chấp hợp đồng ủy quyền bán
nhà sau khi bên ủy quyền chết Ông G ủy quyền cho ông H bán căn nhà của mình,
thời hạn 1 năm.
Khi ông G mất, ông H vẫn bán căn nhà
cho người thứ ba và đã sang tên.
Người thừa kế của ông G khởi kiện
yêu cầu tuyên giao dịch mua bán vô hiệu, cho rằng ủy quyền chấm dứt khi G chết
(Điều 569 BLDS 2015).
Bên mua phản đối vì “họ không biết
việc ông G chết”.
Những vấn đề cần chứng minh:
1. Thời điểm ông G chết so với thời điểm hợp
đồng chuyển nhượng được ký?
2. Người mua có thiện chí, ngay tình
không (Điều 133 BLDS 2015)?
3. Hợp đồng ủy quyền có quy định “ủy
quyền vẫn có hiệu lực sau khi chết” không? (Điều 563 BLDS).
4. Văn bản ủy quyền có công chứng,
chứng thực hợp lệ không?
5. Hậu quả pháp lý nếu ủy quyền đã
chấm dứt nhưng người được ủy quyền vẫn thực hiện giao dịch?
Nhiều học viên cho rằng “bên mua
ngay tình thì được bảo vệ”, nhưng phải chứng minh thời điểm phát sinh quyền sở
hữu và hiệu lực ủy quyền đã chấm dứt.
Tình huống 4
– Tranh chấp chia tài sản chung, có
yếu tố thỏa thuận miệng và đầu tư cải tạo Ông
I và bà K sống chung từ năm 2005,
không đăng ký kết hôn.
Hai người cùng mua mảnh đất 300m², đứng tên
ông I. Bà K khởi kiện yêu cầu chia đôi tài sản. Ông I phản đối, cho rằng đất do
cha mẹ ông để lại, bà K không có công sức đóng góp.
Trong quá trình sử dụng, bà K bỏ
tiền xây nhà và cải tạo toàn bộ khu đất.
Những vấn đề cần chứng minh:
1. Quan hệ giữa I và K là vợ chồng
thực tế hay chỉ là quan hệ nam nữ sống chung? (Điều 14, 15 Luật HNGĐ 2014).
2. Nguồn gốc đất: cha mẹ cho riêng
hay hai người cùng mua?
3. Bà K có chứng cứ chứng minh đã đóng góp
tiền, công sức cải tạo không?
4. Có thỏa thuận miệng về việc cùng
sở hữu tài sản không?
5. Xác định giá trị phần tài sản đóng góp và
công sức để chia theo Điều 16 Luật HNGĐ 2014.
Học viên thường nhầm “sống chung lâu = vợ
chồng thực tế”, nhưng nếu không đủ điều kiện kết hôn hợp pháp, thì chia tài sản
theo công sức đóng góp, không theo nguyên tắc tài sản chung vợ chồng.
Tình huống 5 – Hợp đồng mua bán nhà vô hiệu do
người bán không có quyền định đoạt Công ty TNHH M mua một căn nhà do bà N ký
bán với tư cách “Giám đốc công ty P”. Sau đó, công ty P kiện yêu cầu hủy hợp
đồng vì:
1. Bà N đã bị miễn nhiệm giám đốc
trước ngày ký hợp đồng 5 ngày.
2. Bà N không có quyền đại diện tại thời điểm
giao kết. Công ty M cho rằng họ không biết và đã thanh toán đủ tiền.
Những vấn đề cần chứng minh:
1. Thời điểm miễn nhiệm bà N và hiệu
lực pháp lý của quyết định đó.
2. Công ty M có biết hoặc buộc phải
biết việc bà N không còn là giám đốc không? 3. Giao dịch có bị vô hiệu do người
ký không có quyền đại diện (Điều 142, 143 BLDS 2015)?
4. Bên thứ ba có thiện chí, ngay
tình (Điều 133 BLDS 2015)?
5. Hậu quả pháp lý của giao dịch vô
hiệu: hoàn trả, bồi thường, khôi phục tình trạng ban đầu.
Học viên dễ sai khi chỉ xem xét hình thức hợp
đồng, mà không kiểm tra thời điểm hiệu lực quyết định miễn nhiệm điểm mấu chốt để xác định giao dịch có hiệu
lực hay không.
Gợi ý cấu trúc thầy có thể dùng khi giảng:
1. Tóm tắt vụ án.
2. Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp.
3. Xác định những vấn đề cần chứng
minh.
4. Xác định chứng cứ cần thu thập.
5. Phân tích điểm “bẫy pháp lý” để học viên
không mắc lỗi.
Tóm tắt hình huống 1:
Năm 2017, ông A (có Giấy chứng nhận QSDĐ 500m²
đất ở) ký hợp đồng chuyển nhượng cho bà B 200m² với giá 800 triệu đồng.
Hai bên chỉ làm giấy viết tay, chưa
công chứng, chứng thực.
Bà B đã trả đủ tiền và xây nhà kiên cố trên
đất.
Năm 2024, ông A khởi kiện yêu cầu
tuyên hợp đồng vô hiệu và buộc bà B trả lại đất, cho rằng chưa sang tên nên
giao dịch vô hiệu. Bà B phản tố: yêu cầu công nhận hợp đồng có hiệu lực vì đã
thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ.
Câu hỏi: Hãy xác định những vấn đề cần phải
chứng minh trong vụ án này.
Nhóm vấn đề
Cần chứng minh cụ thể
Căn cứ pháp lý
1. Quan hệ pháp luật tranh chấp Xác
định đây là tranh chấp về hiệu lực hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ Điều 500, 501,
502 BLDS 2015;
Điều 167 Luật Đất đai 2013
2. Tư cách đương sự Ông A là bên chuyển nhượng; Bà B là bên
nhận chuyển nhượng có năng lực hành vi đầy đủ Điều 68, 69 BLTTDS 2015
3. Căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ Hai bên có ký kết hợp
đồng (giấy tay) và có việc giao nhận tiền, đất Điều 117, 119, 401 BLDS
4. Hiệu lực pháp lý
của hợp đồng Hợp đồng chưa công chứng có vi phạm về hình thức không?
Việc thực hiện có đủ căn cứ công nhận hiệu lực theo án lệ
09/2016/AL? Án lệ 09/2016/AL; Điều 129 BLDS
5. Việc thực hiện nghĩa vụ Bà B đã trả tiền, ông A đã giao
đất – hành vi thực hiện thực tế đã hoàn tất chưa? Điều 422, 424 BLDS
6. Yêu cầu khởi kiện & phản tố A yêu cầu tuyên vô hiệu,
B yêu cầu công nhận hiệu lực xác định hướng chứng minh của mỗi bên Điều 200,
201 BLTTDS
7. Hậu quả pháp lý nếu hợp đồng vô hiệu Nếu vô hiệu, phải
hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, xử lý nhà bà B xây thế nào? Điều 131 BLDS
8. Thời hiệu khởi kiện A khởi kiện năm 2024, hợp đồng 2017
xem còn thời hiệu
không? Điều 132 BLDS (02 năm đối với vô hiệu do hình thức)
TÌNH HUỐNG 2: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY
TÀI SẢN VÀ XÁC LẬP NGHĨA VỤ LIÊN ĐỚI
Tóm tắt: Năm 2021, ông X cho vợ
chồng ông Y và bà Z vay 2 tỷ đồng, lãi 1%/tháng. Hợp đồng viết tay, chỉ có chữ
ký của ông Y.
Sau khi nhận tiền, vợ chồng Y - Z
mua nhà đứng tên bà Z. Năm 2024, X khởi kiện đòi Y và Z trả nợ gốc + lãi.
Ông Y thừa nhận nợ, bà Z cho rằng
“tôi không ký, không biết việc vay, nên không có nghĩa vụ trả”.
Câu hỏi: Hãy xác định những vấn đề cần
chứng minh của vụ án này.
Nhóm vấn đề
Cần chứng minh cụ thể
Căn cứ pháp lý
1. Quan hệ pháp luật tranh chấp
Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Điều 463 BLDS 2015
2. Sự tồn tại của hợp đồng Có giao dịch
vay thật không?
Số tiền bao nhiêu? Ai ký, ai nhận? Điều 117, 119 BLDS
3. Chủ thể ký hợp đồng Ông Y ký, nhưng có chứng cứ chứng
minh bà Z biết và cùng sử dụng tiền không? Điều 27, 37 Luật HN&GĐ 2014
4. Nghĩa vụ liên đới của vợ chồng Tiền vay dùng cho mục đích
chung (mua nhà, chi tiêu gia đình)?
Nếu có vợ chồng phải
liên đới chịu trách nhiệm Điều 37 Luật HN&GĐ
5. Nghĩa vụ trả nợ Số tiền gốc, lãi, thời hạn trả, lãi suất
thực tế Điều 466 BLDS 6. Chứng cứ về giao nhận tiền Biên nhận, tin nhắn, chuyển
khoản, nhân chứng Điều 91, 94 BLTTDS
7. Thời hiệu khởi kiện 03 năm kể từ ngày quyền bị xâm phạm
Điều 429 BLDS
TÌNH HUỐNG 3: TRANH CHẤP ĐÒI TÀI SẢN
SAU LY HÔN
Tóm tắt: Sau ly hôn (bản án năm
2020), bà H khởi kiện yêu cầu ông K trả lại 01 xe ô tô trị giá 900 triệu, cho
rằng đó là tài sản riêng do cha mẹ bà tặng năm 2018.
Ông K phản tố: cho rằng xe được tặng chung cho
cả hai vợ chồng, vì khi tặng, cha mẹ bà H nói “tặng cho hai con”.
Giấy đăng ký xe đứng tên ông K,
nhưng tiền bảo hiểm, đăng kiểm, bảo dưỡng đều do bà H thanh toán.
Câu hỏi: Hãy xác định những vấn đề cần chứng
minh của vụ án này.
Nhóm vấn đề
Cần chứng minh cụ thể
Căn cứ pháp lý
1. Quan hệ pháp luật tranh chấp Tranh
chấp đòi tài sản sau ly hôn (phân định tài sản riêng - chung) Điều 33, 43, 59
Luật HN&GĐ 2014 2.
2. Nguồn gốc tài sản Xe được cha mẹ tặng cho riêng hay cho
chung? Điều 459, 462 BLDS; Điều 43 Luật HN&GĐ
3. Ý chí của bên tặng
cho Có chứng cứ chứng minh lời tặng “cho riêng” hay “cho chung”? (lời khai,
nhân chứng, biên bản tặng cho, ghi âm…) Điều 91 BLTTDS
4. Việc đăng ký sở hữu Xe đứng tên ai, có xác lập đồng sở
hữu không?
Điều 209, 210 BLDS
5. Công sức đóng góp, quản lý, sử dụng Ai chi trả chi phí
bảo dưỡng, ai sử dụng thường xuyên? Điều 59 Luật HN&GĐ
6. Thời hiệu khởi kiện Tính từ khi bản án ly hôn có hiệu lực
đến khi khởi kiện (còn thời hiệu 03 năm) Điều 429 BLDS
Kết luận chung: Mỗi vụ án dân sự
muốn giải quyết đúng đắn phải xác định chính xác các vấn đề cần chứng minh, dựa
trên bản chất quan hệ pháp luật tranh chấp và các điều luật điều chỉnh trực
tiếp.
Đây là kỹ năng cốt lõi của luật sư
khi soạn bản luận cứ hoặc tham gia phiên tòa.
TÌNH HUỐNG 4 TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT GIỮA CHA MẸ VÀ CON
Tóm tắt vụ án: Ông N và bà P có 2
người con là A và B. Năm 2019, ông bà ký hợp đồng tặng cho QSDĐ (400m² đất ở)
cho con trai là A, có công chứng và sang tên. Đến năm 2023, ông bà khởi kiện
yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho, cho rằng:
• Khi ký, A ép buộc, dọa không phụng
dưỡng;
• Ông bà tuổi cao, không nhận thức
rõ hậu quả;
• A chưa thực hiện nghĩa vụ chăm sóc
cha mẹ như đã hứa.
A phản tố: cho rằng hợp đồng hợp
pháp, có công chứng, đã đăng ký sang tên, việc phụng dưỡng không phải điều kiện
của hợp đồng.
Câu hỏi: Những vấn đề cần chứng minh
trong vụ án là gì?
Nhóm vấn đề cần chứng minh
Cụ thể Căn cứ pháp lý
1. Quan hệ pháp luật tranh chấp
Tranh chấp yêu cầu tuyên hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất vô hiệu Điều 457,
459, 117 BLDS 2015; Điều 167 Luật Đất đai 2013
2. Năng lực hành vi, ý chí của bên tặng cho
Khi ký hợp đồng, ông N và bà P có đủ năng lực hành vi dân sự không?
Có bị lừa dối, cưỡng ép, đe dọa
không? Điều 117, 127, 128 BLDS
3. Hình thức hợp đồng Có được công
chứng, chứng thực và đăng ký theo quy định không? Điều 459 BLDS; Điều 167 Luật
Đất đai
4. Mục đích tặng cho Việc tặng có
điều kiện “phải phụng dưỡng cha mẹ” hay không?
Nếu có – có được coi là điều kiện có
hiệu lực pháp lý không? Điều 462 BLDS 5. Thực hiện hợp đồng A đã nhận đất, sang
tên, sử dụng thế nào?
Điều 458 BLDS 6. Hành vi vi phạm
nghĩa vụ (nếu có) Có căn cứ chứng minh A ép buộc, đe dọa, lừa dối cha mẹ không?
Điều 127 BLDS 7.
Hậu quả pháp lý nếu hợp đồng vô hiệu
Trả lại đất, hủy đăng ký, khôi phục quyền sử dụng cho ông bà Điều 131 BLDS 8.
Thời hiệu khởi kiện Ông bà N khởi kiện 2023 – thời điểm biết hành vi bị ép buộc
là 2019 còn thời hiệu 2 năm không?
Điều 132 BLDS
Kết luận:
• Nếu chứng minh có hành vi đe dọa,
cưỡng ép thật hợp đồng vô hiệu (Điều 127
BLDS).
• Nếu không chứng minh được hợp đồng có hiệu lực, dù A không phụng dưỡng
(vì nghĩa vụ này thuộc đạo đức, không phải điều kiện hiệu lực).
• Đây là bẫy thường gặp trong đề thi
luật sư, vì học viên dễ nhầm “vi phạm nghĩa vụ phụng dưỡng” = hợp đồng vô hiệu
→ sai.
TÌNH HUỐNG 5 TRANH CHẤP CHIA THỪA KẾ KÈM
YÊU CẦU TUYÊN DI CHÚC VÔ HIỆU
Tóm tắt vụ án: Cụ T mất năm 2022, để
lại bản di chúc viết tay năm 2018 để lại toàn bộ nhà đất cho con trai cả là ông
D. Bản di chúc chỉ có chữ ký của cụ T, không có người làm chứng.
Con gái út là bà L khởi kiện, cho rằng:
Cụ T bị bệnh nặng, không còn minh
mẫn khi lập di
chúc;
• Di chúc không có người làm chứng
nên vô hiệu;
• Yêu cầu chia di sản theo pháp luật. Ông D
phản tố: di chúc hợp pháp vì chữ viết tay hoàn toàn của cụ T, có đoạn ghi rõ
“tôi tự viết, minh mẫn”, có xác nhận của Trưởng thôn.
Câu hỏi: Những vấn đề cần chứng minh
trong vụ án này là gì?
Vấn đề cần chứng minh Phải làm rõ
gì?
Căn cứ pháp lý
1. Quan hệ pháp luật tranh chấp Tranh chấp về
hiệu lực của di chúc và chia di sản thừa kế Điều 609, 610, 630, 643 BLDS 2015
2. Tình trạng năng lực lập di chúc Khi lập di
chúc năm 2018, cụ T có minh mẫn, sáng suốt không? Có hồ sơ bệnh án, nhân chứng,
video, chữ viết chứng minh không? Điều 630 khoản 1 BLDS
3. Hình thức của di chúc Di chúc
viết tay không có người làm chứng có hợp pháp không? Điều 630 khoản 2 BLDS
4. Ý chí tự nguyện Có ai tác động, ép buộc cụ
T không? Điều 117, 127 BLDS
5. Nội dung di chúc Có vi phạm điều cấm, trái
đạo đức xã hội không? Điều 123 BLDS
6. Phạm vi di sản Nhà đất tranh chấp
là tài sản riêng hay tài sản chung vợ chồng? Điều 612, 613 BLDS
7. Thời điểm mở thừa kế Cụ T mất
2022 thời điểm xác định di sản, người
thừa kế Điều 611 BLDS
8. Thời hiệu khởi kiện Còn trong
thời hiệu 10 năm từ khi mở thừa kế Điều 623 BLDS
Kết luận:
• Nếu chứng minh cụ T minh mẫn, tự
tay viết di chúc hợp pháp.
• Nếu chứng minh cụ mất năng lực
nhận thức di chúc vô hiệu, chia theo pháp luật. • Mấu chốt là đánh giá giá trị
chứng cứ giám định chữ viết và hồ sơ y tế, đây là điểm phân loại thí sinh giỏi
- yếu.
TÌNH HUỐNG 6 – YÊU CẦU HỦY KẾT QUẢ
BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THI HÀNH ÁN
Tóm tắt vụ án: Công ty M bị thi hành
án do nợ Ngân hàng M.
Chi cục THADS tổ chức bán đấu giá nhà xưởng
(đang thế chấp).
Ông M mua đấu giá hợp lệ, đã nộp tiền trúng
đấu giá.
Sau đó, Công ty M khởi kiện yêu cầu
Tòa án hủy kết quả bán đấu giá, cho rằng:
• Không được thông báo việc kê biên
tài sản;
• Giá khởi điểm thấp hơn giá thị
trường;
• Tài sản đang có tranh chấp với bên thứ ba.
Câu hỏi: Những vấn đề cần chứng minh
của vụ án này là gì?
Nhóm vấn đề cần chứng minh
Cụ thể Căn cứ pháp lý
1. Quan hệ pháp luật tranh chấp Yêu
cầu hủy kết quả bán đấu giá tài sản thi hành án dân sự Điều 101, 102 Luật THADS
2008 (sửa đổi 2014, 2022); Điều 73 Nghị định 62/2015/NĐ-CP
2. Trình tự, thủ tục thi hành án Có
vi phạm trình tự kê biên, thẩm định giá, thông báo bán đấu giá không?
Điều 98, 99, 101 Luật THADS
3.Thông báo cho người có quyền lợi
Chi cục THADS có gửi thông báo hợp lệ cho Công ty M? Có biên nhận hoặc công văn
không?
Điều 39 Luật THADS; Điều 170 BLTTDS
4.Giá khởi điểm và phương thức đấu giá Giá được định theo
Hội đồng thẩm định giá có đúng quy định?
Có gian lận không? Điều 101 Luật
THADS; Nghị định 62/2015
5. Tài sản có đang tranh chấp không
Nếu đang tranh chấp mà vẫn bán vi phạm nghiêm trọng Điều 90, 91 Luật THADS
6. Quyền lợi của người trúng đấu giá
Ông M đã thanh toán, nhận bàn giao, có thiện chí cần bảo vệ quyền của bên thứ ba ngay tình
Điều 133 BLDS
7. Thời hiệu khởi kiện 01 năm kể từ ngày biết
quyền bị xâm phạm Điều 429 BLDS; Điều 273 BLTTDS
Kết luận: • Nếu chứng minh vi phạm nghiêm
trọng trình tự thủ tục có căn cứ hủy kết
quả bán đấu giá.
• Nếu thủ tục hợp pháp Tòa bác yêu
cầu, bảo vệ quyền của người trúng đấu giá ngay tình.
• Đây là tình huống khó nhất vì đòi
hỏi học viên phải hiểu ranh giới giữa quan hệ dân sự và hành chính trong THADS.
TÌNH HUỐNG DÂN SỰ KHÓ – SỐ 01
Tóm tắt vụ việc: Ngày 10/3/2021, bà
Nguyễn Thị H (trú tại Quận B, TP. HCM) ký hợp đồng vay tiền với ông Phạm Văn K
số tiền 1,5 tỷ đồng, lãi suất 1,5%/tháng, thời hạn 12 tháng. Hợp đồng vay viết
tay, không công chứng, có chữ ký của hai bên, không có người làm chứng. Sau 12
tháng, bà H chưa trả gốc, chỉ trả được 150 triệu tiền lãi.
Ông K nhiều lần đòi nợ không được
nên khởi kiện ra Tòa, yêu cầu:
• Bà H trả 1,5 tỷ đồng gốc;
• Lãi suất quá hạn 1,5%/tháng tính
từ 10/3/2022 đến ngày xét xử. Bà H phản tố: cho rằng khoản tiền 1,5 tỷ không
phải vay mà là tiền góp vốn làm ăn mở quán cà phê, hai bên thỏa thuận miệng
chia lợi nhuận 50/50.
Vì quán thua lỗ, nên không trả lại được tiền.
Bà H yêu cầu Tòa tuyên “Hợp đồng vay” vô hiệu do giả tạo, nhằm che giấu giao
dịch góp vốn.
CÂU HỎI: Anh/chị hãy xác định những vấn đề cần chứng minh trong vụ
án trên. ĐÁP ÁN CHÍNH XÁC 100%
Theo Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, mỗi
bên đương sự có nghĩa vụ chứng minh cho yêu cầu, ý kiến của mình là có căn cứ
và hợp pháp. Vì vậy, trong vụ án này, những vấn đề cần chứng minh gồm:
1. Xác định quan hệ pháp luật tranh
chấp
• Tranh chấp giữa ông K và bà H là tranh chấp
hợp đồng vay tài sản hay tranh chấp góp vốn kinh doanh.
Đây là vấn đề trung tâm cần làm rõ, vì nó
quyết định căn cứ pháp luật áp dụng (BLDS 2015:
Chương XV Hợp đồng vay tài sản hoặc Chương
IX Hợp đồng hợp tác).
2. Về giao dịch vay tính có thật và hiệu lực pháp lý Bên nguyên
(ông K) phải chứng minh:
• Có việc giao nhận tiền 1,5 tỷ đồng (thông
qua biên nhận, chuyển khoản, nhân chứng…).
• Hợp đồng vay có đủ điều kiện có
hiệu lực theo Điều 117 BLDS 2015 (chủ thể, ý chí, mục đích, hình thức).
• Lãi suất 1,5%/tháng không vượt quá 20%/năm
theo Điều 468 BLDS 2015.
3. Về phản tố của bị đơn (bà H) Bà H phải
chứng minh:
• Hai bên có thỏa thuận góp vốn kinh doanh (có
chứng cứ như: hợp đồng thuê mặt bằng, hóa đơn, biên nhận mua sắm, tin nhắn, ghi
âm…).
• Giao dịch “vay tiền” chỉ là giả
tạo nhằm che giấu hợp đồng góp vốn (Điều 124 BLDS 2015).
• Có việc thua lỗ thực sự trong kinh
doanh để chứng minh lý do không hoàn trả.
4. Về lãi suất và thiệt hại Nếu xác định là
hợp đồng vay:
• Cần chứng minh thời gian chậm trả,
số tiền lãi thực tế, mức lãi suất phù hợp pháp luật. Nếu xác định là hợp đồng
góp vốn:
• Phải chứng minh thiệt hại và kết
quả kinh doanh, xác định có lỗi hay không khi quản lý vốn.
5. Về chứng cứ điện tử và lời khai
• Cần làm rõ nguồn chứng cứ (tin
nhắn, chuyển khoản, camera, nhân chứng).
• Xác định chứng cứ nào hợp pháp, có giá trị
chứng minh theo Điều 94–95 BLTTDS 2015.
6. Về lỗi và nghĩa vụ hoàn trả Nếu
hợp đồng vay được công nhận hợp pháp:
Bà H có nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi
theo Điều 466 BLDS 2015. Nếu hợp đồng vô hiệu:
Áp dụng Điều 131 BLDS 2015, các bên hoàn trả
cho nhau những gì đã nhận, trừ phần thiệt hại do lỗi của một bên.
KẾT LUẬN VẤN ĐỀ CẦN CHỨNG MINH
1. Có hay không việc giao nhận 1,5
tỷ đồng?
2. Mục đích giao dịch là vay tiền hay góp vốn?
3. Giao dịch có hợp pháp, có vô hiệu hay giả
tạo không?
4. Lãi suất, nghĩa vụ trả lãi và gốc tính thế
nào?
5. Thiệt hại (nếu có) và lỗi thuộc
về ai?
BẪY TRONG
CÁC TÌNH HUỐNG
• Học viên dễ nhầm lẫn cho rằng
“nghĩa vụ trung thành với thân chủ” cho phép luật sư giấu tài liệu bất lợi sai.
• Nhiều người quên rằng Luật sư không được
giúp thân chủ che giấu tội phạm, chứng cứ, tài liệu liên quan đến hành vi phạm
tội mới.
• Học viên thường trả lời đơn giản “không nộp
là được” mà bỏ qua quy định đạo đức nghề nghiệp: luật sư được quyền từ chối
tiếp nhận hoặc phải khuyên khách hàng nộp cho cơ quan có thẩm quyền.
Tình huống này buộc học viên phải nhớ chính
xác:
• Luật sư phải trung thành, bảo mật,
nhưng không được che giấu hành vi phạm tội, cản trở công lý.
• Phải tách bạch giữa chứng cứ hợp
pháp phục vụ bào chữa và tài liệu thể hiện hành vi phạm tội khác.
• Giải pháp đúng: Luật sư không được sử dụng hợp đồng
giả, cũng không được che giấu; cần giải thích cho thân chủ, nếu thân chủ kiên
quyết giấu thì Luật sư có quyền từ chối tiếp tục tham gia vụ án.
Thầy soạn luôn đáp án gợi ý chi tiết
cho tình huống này (giống như trong đề thi thật, có hướng chấm điểm, phân bổ
điểm số) để học trò càng khó đoán hơn không?
Đáp án gợi ý
Tình huống Đạo đức nghề nghiệp Luật sư
Câu 1 (3 điểm) Hành vi nào Luật sư A được phép và
hành vi nào tuyệt đối không được phép?
• Được phép:
• Sử dụng các tài liệu, chứng cứ hợp pháp có
lợi cho thân chủ (1 điểm).
• Giải thích rõ cho thân chủ về hậu quả pháp
lý nếu cố tình yêu cầu giấu tài liệu phạm tội (0,5 điểm).
• Từ chối tiếp nhận hoặc rút khỏi vụ
việc nếu thân chủ kiên quyết yêu cầu luật sư che giấu (0,5 điểm).
• Không được phép:
• Giữ kín hợp đồng vay mượn giả vì
đây là tài liệu chứng minh hành vi phạm tội khác, che giấu là vi phạm Điều 9
Quy tắc Đạo đức nghề nghiệp luật sư (0,5 điểm). • Sử dụng hợp đồng giả tạo như
một chứng cứ hợp pháp để bào chữa đồng
nghĩa tiếp tay cho hành vi gian dối (0,5 điểm).
Câu 2 (3 điểm) Nếu Luật sư A chỉ nộp
tài liệu có lợi, giữ lại hợp đồng giả để bảo vệ thân chủ thì có vi phạm không?
Vì sao?
• Có vi phạm (2 điểm):
• Vi phạm nguyên tắc trung thực, tôn
trọng sự thật khách quan (Điều 5 Quy tắc đạo đức nghề nghiệp).
• Vi phạm nghĩa vụ không được giúp
thân chủ che giấu tội phạm, chứng cứ, tài liệu liên quan đến hành vi phạm tội
(Điều 25 Luật Luật sư; Điều 9 Quy tắc đạo đức).
• Có thể bị xử lý kỷ luật (cảnh cáo, tạm đình
chỉ hành nghề) hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu cấu thành đồng phạm che
giấu tội phạm (1 điểm).
Câu 3 (4 điểm) Ứng xử đúng đắn của Luật
sư A?
• Phân tích cho thân chủ hiểu rõ:
luật sư có nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi hợp pháp, nhưng không thể thực hiện yêu
cầu trái pháp luật (1 điểm).
• Chỉ được phép sử dụng, giao nộp các tài liệu
hợp pháp, có lợi cho thân chủ (1 điểm).
• Không sử dụng, không che giấu hợp
đồng giả; khuyên thân chủ không tiếp tục hành vi này (1 điểm).
• Nếu thân chủ vẫn ép luật sư giữ
kín hợp đồng giả Luật sư có quyền từ chối tiếp tục bào chữa (theo Điều 25 Luật
Luật sư) để bảo đảm sự liêm chính và đạo đức nghề nghiệp (1 điểm). Barem điểm
tổng (10 điểm)
• Câu 1: 3 điểm • Câu 2: 3 điểm • Câu 3: 4
điểm
Tình huống 1
Luật sư C đang tư vấn cho Công ty X trong vụ
kiện đòi bồi thường hợp đồng. Đúng lúc đó, Công ty Y đối tác cũ của Công ty X
đến nhờ Luật sư C tư vấn về một vụ tranh chấp khác, không liên quan trực tiếp
đến Công ty X. Công ty Y đưa thù lao cao gấp 3 lần và nói:
Anh giúp tôi trong vụ này, còn
chuyện với Công ty X thì anh chỉ làm sơ sơ thôi, đừng cố hết sức. Tôi không
muốn mất khách hàng nhưng cũng không muốn bất lợi với họ.
Câu 1. Luật sư C có được phép nhận tư vấn
cho Công ty Y không?
Câu 2 Nếu C nhận lời và vẫn làm hết sức
cho cả 2 bên, có vi phạm đạo đức không?
Câu 3. Ứng xử đúng đắn của Luật sư C trong tình huống này?
Tình huống 2 Luật sư D tham gia bào chữa cho bị
cáo E trong vụ án ma túy. Trong quá trình gặp gỡ, E nói riêng với Luật sư D:
Sau khi xử xong vụ này, tôi còn một kho hàng
giấu trong căn nhà ở ngoại ô. Anh giúp tôi tìm cách giữ bí mật. Một tuần sau,
cơ quan điều tra nghi ngờ và hỏi thẳng Luật sư D trong buổi làm việc: Anh là
người duy nhất tiếp xúc riêng với E, anh có biết E còn tàng trữ ma túy ở đâu
không?
Câu hỏi: Câu 1.Luật sư D có được
tiết lộ thông tin này không? Vì sao?
Câu 2.Nếu im lặng thì có bị coi là
che giấu tội phạm không?
Câu 3. Giải pháp xử lý tình huống để
không vi phạm đạo đức nghề nghiệp? Tình huống 3 Khách hàng F nhờ Luật sư G khởi
kiện tranh chấp đất đai. Hai bên ký hợp đồng dịch vụ pháp lý, trong đó có điều
khoản: Nếu Luật sư G giúp F thắng kiện, F sẽ trả 1 tỷ đồng; nếu thua, F không
phải trả phí Trong quá trình xét xử, F nhiều lần gọi điện, gây áp lực: Anh phải
làm sao cho tôi thắng, vì hợp đồng ghi rõ thắng mới có tiền. Nếu anh không chắc
thắng, tôi sẽ tố cáo anh vi phạm hợp đồng và đòi bồi thường.
Câu1. Điều khoản thù lao “chỉ trả
khi thắng kiện” có hợp pháp, phù hợp đạo đức nghề nghiệp không?
Câu 2.Nếu Luật sư G vì áp lực tiền bạc mà hứa
hẹn với F: “Anh yên tâm, chắc chắn tôi sẽ giúp anh thắng” hành vi này có vi
phạm không?
Câu 3.Ứng xử đúng đắn của Luật sư G
trong tình huống này?
Đáp án gợi ý Môn Đạo đức & Ứng
xử nghề nghiệp Luật sư
Tình huống 1
Xung đột lợi ích ngầm
Câu 1 (3 điểm): Luật sư C có được
phép nhận tư vấn cho Công ty Y không?
• Không được (1,5 điểm).
• Vì: Dù tranh chấp khác, nhưng Công
ty Y có mối quan hệ trực tiếp với Công ty X (khách hàng hiện tại của C). Nhận
thêm sẽ tạo xung đột lợi ích tiềm ẩn (Điều 9 Quy tắc đạo đức; Điều 25 Luật Luật
sư) (1,5 điểm).
Câu 2 (2 điểm): Nếu C nhận lời và làm hết sức
cho cả 2 bên có vi phạm không?
• Vẫn vi phạm (2 điểm).
• Lý do: Quy tắc đạo đức cấm nhận đại diện cho
các bên có quyền lợi đối lập → việc “làm hết sức cho cả hai bên” không loại trừ
xung đột lợi ích. Câu 3 (5 điểm): Ứng xử đúng đắn của C
• Giải thích rõ quy định về xung đột
lợi ích cho Công ty Y (1 điểm).
• Từ chối nhận vụ việc từ Công ty Y (1 điểm).
• Nếu muốn nhận Y thì phải chấm dứt
hợp đồng với X, thông báo minh bạch và chỉ khi X đồng ý (1,5 điểm).
• Bảo đảm sự độc lập, khách quan và
trung thành tuyệt đối với khách hàng hiện tại (1,5 điểm).
Tình huống 2
Tiết lộ thông tin thân chủ Câu 1 (3 điểm):
Luật sư D có được tiết lộ thông tin không?
• Không được tiết lộ cho cơ quan
điều tra (1,5 điểm).
• Nhưng cũng không được che giấu
hành vi tàng trữ ma túy mới nghĩa là không được tiếp tay giữ bí mật phạm tội
(1,5 điểm).
Câu 2 (2 điểm): Nếu im lặng có bị
coi là che giấu tội phạm không?
• Có nguy cơ bị coi là hành vi che giấu tội
phạm (1 điểm).
• Vì: Bí mật thân chủ chỉ được bảo
mật trong phạm vi vụ việc được giao, không áp dụng cho hành vi phạm tội mới
chưa bị phát hiện (Điều 25 Luật Luật sư, Điều 9 Quy tắc đạo đức) (1 điểm).
Câu 3 (5 điểm): Giải pháp ứng xử đúng
• Không được tiết lộ trực tiếp cho
cơ quan điều tra (1 điểm).
• Giải thích, khuyên thân chủ chấm
dứt hành vi phạm tội và tự nguyện giao nộp (1,5 điểm).
• Nếu thân chủ không hợp tác, luật sư có quyền
từ chối tiếp tục bào chữa (1,5 điểm).
• Đảm bảo vừa giữ đạo đức nghề
nghiệp vừa không đồng phạm (1 điểm).
Tình huống 3 Quan hệ thù lao & bảo đảm kết
quả
Câu 1 (3 điểm):
Điều khoản thù lao “chỉ trả khi
thắng kiện” có hợp pháp không?
• Không hợp pháp, không phù hợp đạo đức (2
điểm).
• Vì: Thù lao không được phụ thuộc
hoàn toàn vào kết quả vụ việc (Điều 55 Luật Luật sư; Điều 18 Quy tắc đạo đức).
(1 điểm). Câu 2 (2 điểm):
Nếu Luật sư G hứa hẹn “chắc chắn
thắng” thì sao?
• Vi phạm đạo đức nghề nghiệp (2
điểm).
• Vì: Luật sư chỉ được cam kết nỗ lực tối đa,
không được cam kết chắc chắn kết quả tố tụng.
Câu 3 (5 điểm): Ứng xử đúng của Luật
sư G
• Giải thích rõ cho khách hàng về quy định
pháp luật liên quan đến thù lao
(1 điểm).
• Điều chỉnh hợp đồng theo hướng:
thù lao cơ bản + thù lao bổ sung dựa trên công sức và kết quả, nhưng không gắn
tuyệt đối với thắng thua (2 điểm).
• Trong quá trình hành nghề: chỉ hứa
“bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp một cách tối đa”, không hứa chắc thắng (1
điểm).
• Tránh để khách hàng hiểu sai, gây
áp lực không chính đáng (1 điểm).điểm chung (cho mỗi tình huống 10 điểm)
• Câu 1: 3 điểm
• Câu 2: 2 điểm • Câu 3: 5 điểm
Tình huống 1 Luật sư “song hành” (mediator rồi
thành đại diện) Bối cảnh (rắc rối):
Tòa chỉ định Luật sư H làm thành
phần hòa giải viên phi chính thức trong một vụ tranh chấp hợp đồng giữa Công ty
A và Công ty B (H được bên A và B đồng ý làm với tư cách trung gian).
Sau vài buổi, H có nhiều trao đổi bí
mật với giám đốc A (giữa 2 người có tin nhắn riêng), được A tiết lộ chiến lược
thương lượng và tài liệu nội bộ. Một tháng sau, H được Công ty B mời làm luật
sư đại diện cho B trong phần kiện liên quan (B che giấu việc H từng là hòa giải
viên trước đó). H chấp nhận mà không báo cho tòa, không xin phép A.
Trong quá trình tố tụng, H sử dụng
thông tin A từng nói riêng lúc hòa giải để phản bác A. Câu hỏi (mỗi câu 3–4
điểm):
1. H có được nhận đại diện cho B không? (Nếu
nhận thì có phải tiết lộ trước cho tòa/khách hàng A/B?)
2. Nếu H đã dùng thông tin thu được lúc hòa
giải chống lại A, H có vi phạm nghĩa vụ đạo đức nào? Hậu quả pháp lý/ kỷ luật?
3. H nên làm gì ngay khi nhận đề
nghị từ B để tránh vi phạm đạo đức nhưng vẫn không làm mất cơ hội nghề nghiệp?
Điểm gài bẫy:
• Học viên dễ nhầm: “hòa giải viên phi chính
thức” không phải là hòa giải viên chuyên nghiệp nghĩ không ràng buộc bảo mật.
• Học viên có thể cho rằng vì B che
giấu nên H vô can sai: trách nhiệm trung thực và tránh xung đột là của luật sư.
• Cần phân biệt: bí mật nghề nghiệp
vs. bí mật do hòa giải; nghĩa vụ thông báo xung đột lợi ích với các bên và tòa.
Tình huống 2 Chữ ký “một lần” (khai man trên văn
bản giao dịch) Bối cảnh (gài bẫy đạo đức): Khách hàng K là doanh nhân xin Luật
sư L “ký hộ” một bản xác nhận (affidavit / declaration) để hoàn thành thủ tục
ngân hàng, L xem sơ qua và thấy có một câu nhỏ kê khống tài sản. K lý giải:
“Chỉ là thủ tục hành chính, bên ngân hàng không kiểm tra sâu; anh ký giúp tôi,
cần nhanh để giải ngân.” L biết nếu ngân hàng phát hiện, K có thể bị xử lý dân/
hình tùy nghiêm trọng. L cần tiền lớn, khách hứa trả thù lao thêm nếu L ký.
Câu hỏi: 1. L có được ký affidavit
thay K không? (Phân biệt ký thay với soạn/kiểm tra)
2. Nếu L sửa câu kê khống thành đúng
sự thật mà K bắt ký thì L phải làm gì?
3. Nếu L vì tiền ký và sau đó ngân
hàng phát hiện, những hậu quả pháp lý và kỷ luật có thể xảy ra? (nêu các căn cứ
và kịch bản xử lý) Điểm gài bẫy:
• Cạm bẫy: “chỉ một lần, thủ tục
hành chính” học viên dễ coi nhẹ tội phạm/ gian dối hành chính.
• Sai lầm phổ biến: nhầm lẫn giữa ký
thay (thực hiện hành vi đại diện) và đóng dấu/soạn thảo.
Ký hộ có thể là hành vi hợp pháp trong một số
giao dịch, nhưng ký nhận thông tin giả tạo thì là tiếp tay gian dối, có thể cấu
thành tội.
• Tiền bạc và lời hứa bồi hoàn
thường khiến học viên mềm long đề yêu
cầu nêu hậu quả.
Tình huống 3 Thù lao gắn kết + lời hứa “chắc
thắng” + áp lực từ khách Bối cảnh (bẫy tinh vi): Khách H ký hợp đồng dịch vụ
với Luật sư M: “Phí cơ bản 50 triệu; nếu thắng, khách trả thêm 1.5 tỷ; nếu
thua, không trả phí.” Sau đó, H liên tục gọi điện, gửi tin nhắn hăm dọa sẽ tố
cáo M nếu không có “kết quả thắng”. M vì lo sợ mất danh tiếng và tiền, nói với
H: “Anh yên tâm tôi đã có cách chắc
thắng” (lời nói này không ghi vào hợp đồng).
Trong điều kiện thực tế, vụ có rủi
ro lớn, M biết không thể hứa chắc.
Câu hỏi: 1. Phân tích tính hợp pháp/đạo đức của
điều khoản “thắng mới trả” trong hợp đồng dịch vụ luật sư.
2. M nói “chắc thắng” có vi phạm đạo
đức nghề nghiệp? Có đủ căn cứ xử lý kỷ luật?
3. Nếu H thúc ép, yêu cầu M thao
túng chứng cứ hoặc trả tiền cho nhân chứng, M phải ứng xử thế nào? (nêu các
bước + nếu M từ chối nhưng H vẫn tố cáo M với Sở/Liên đoàn thì M phải làm gì)
Điểm gài bẫy:
• Học viên dễ nghĩ “tự do hợp đồng” cho phép
thỏa thuận thắng-thua; quên rằng luật sư không được đặt thù lao hoàn toàn theo
kết quả tố tụng.
• Lời hứa miệng + áp lực tinh thần trap: học viên có thể bỏ qua việc phân tích
trách nhiệm kỷ luật và dân sự/bồi hoàn thiệt hại.
Tình huống 4
Thông tin bên thứ ba & quyền ưu tiên tiết
lộ Bối cảnh (rắc rối cực khó):
Luật sư N bào chữa cho X về hành vi
tham ô.
Trong lần gặp, vợ cũ của X (không
phải thân chủ, từng bị ly hôn) gọi riêng cho N: “Tôi có email chứng minh X tham
ô tiền của công ty Y từ 5 năm trước; tôi không muốn can dự nhưng nếu cần tôi có
thể đưa.” N nhận email, đọc thấy thông tin có thể dẫn tới tội mới và chứng cứ
chống lại X, nhưng email có nguồn là vợ cũ và không có xác thực. Sau đó, cơ
quan điều tra gọi N hỏi: “Anh có biết nguồn thông tin gì không?” N im lặng.
Câu hỏi:
1. N được phép giữ email này là bí mật
nghề nghiệp không? (Phân tích nguồn không phải thân chủ)
2. Nếu email chứng minh X phạm tội
khác chưa bị phanh phui, N có nghĩa vụ phải báo hay không? (Nêu cơ sở đạo đức
và rủi ro hình sự nếu im lặng) 3. Hướng xử lý tối ưu (bảo toàn quyền lợi thân
chủ nhưng không vi phạm pháp luật/đạo đức): nêu 4 bước hành xử theo thứ tự ưu
tiên. Điểm gài bẫy:
• Học viên có thể nhầm lẫn: “bí mật
chỉ phát sinh khi từ thân chủ” nhưng thông tin từ bên thứ ba mà luật sư nhận
vào trong bối cảnh nghề nghiệp có thể phát sinh nghĩa vụ xử lý khác (duty not
to assist crime).
• Dễ nhầm: “im lặng = bảo mật” nhưng
có thể thành tiếp tay che giấu tội mới.
Tình huống 5
Đa lợi ích trong cùng một văn phòng
+ đối tác doanh nghiệp Bối cảnh (đa lớp): Văn phòng Luật P gồm 4 luật sư. Partner
Q là thành viên HĐQT kiêm Phó TGĐ của Công ty Z (khách hàng lớn). Cùng lúc, một
luật sư khác trong phòng (R) đang đại diện cho một nhóm cổ đông nhỏ kiện Z về
tham nhũng nội bộ. Q biết thông tin nội bộ (không phải tài liệu chính thức) từ
cuộc họp HĐQT; Q không tiết lộ. R hỏi P có thể dùng để bảo vệ quyền lợi cổ
đông; P im lặng. Ngoài ra, văn phòng nhận hồ sơ từ phía đối tác cạnh tranh của
Z với điều khoản không tiết lộ.
Câu hỏi: 1. Văn phòng có thể tiếp tục cho R đại
diện cổ đông kiện Z khi một partner là lãnh đạo công ty Z không? (Nêu điều
khoản xử lý xung đột ở mức cá nhân và công ty)
2. Partner Q có quyền giữ thông tin
nội bộ? Nếu Q dùng thông tin đó để tư vấn cho Z (một khách hàng khác) thì văn
phòng có trách nhiệm gì?
3. Nếu vụ kiện đưa ra tòa, và có bằng chứng
cho thấy văn phòng che giấu thông tin, các hậu quả nào có thể xảy ra (dân sự,
kỷ luật, trách nhiệm hình sự cho cá nhân và công ty)?
Điểm gài bẫy:
• Học viên thường chỉ xét xung đột ở
cấp cá nhân (Q) mà quên trách nhiệm văn phòng luật phải quản lý xung đột,
firewalls, còn có thể chịu trách nhiệm.
• Dễ bỏ sót: hiệu lực ràng buộc giữa
nhân viên/partner và văn phòng, trách nhiệm bên thứ ba (khách hàng bị thiệt
hại) kiện bồi thường.
Hướng chấm điểm gợi ý (áp dụng cho
mỗi tình huống)
• Câu 1: 3 điểm quy tắc chính, nhân xét chi
tiết theo tình tiết, kết luận rõ ràng. • Câu 2: 3–4 điểm phân tích nêu hậu quả pháp lý/kỷ luật, căn cứ
pháp luật/Quy tắc đạo đức.
• Câu 3: 3–4 điểm kế hoạch hành động thực tế, thứ tự ưu tiên,
đề xuất biện pháp phòng tránh cho tương lai.
Lưu ý cho Thầy (chiêu tăng độ khó nữa)
1. Đặt thời hạn làm bài ngắn và yêu
cầu học viên nêu căn cứ pháp luật + điều quy tắc đạo đức chính xác (sẽ lọc ngay
ai thuộc bài).
2. Yêu cầu nêu 2-3 biện pháp xử lý
thực tế (thông báo khách hàng, từ chối/ rút, lập firewall, lập biên bản, báo cơ
quan chức năng nếu cần).
3. Trong đáp án gợi ý Thầy nên yêu
cầu học viên phân biệt:
(a) trái đạo đức (kỷ luật hành nghề),
(b) trái pháp luật (hình sự/dân sự),
(c) trách nhiệm quản lý của văn phòng.
4. Em có thể biến mỗi tình huống
thành bài thi 1 giờ hoặc mỗi câu thành bài trắc nghiệm dài tuỳ Thầy muốn “đánh” kỹ năng nào: nhận diện,
lập luận hay ứng xử thực tế.
1. Soạn đáp án chi tiết + barem điểm cho 5
tình huống này (chuẩn đề thi, kèm căn cứ pháp luật & trích Quy tắc Đạo
đức).
2. Gộp cả bộ (tình huống + đáp án +
barem) thành file Word/PDF in ấn (em sẽ tạo luôn).
3. Soạn bộ 10 câu kiểm tra trắc
nghiệm (mẹo gài bẫy) rút từ các tình huống, có câu đúng/sai và lập luận ngắn.
4. Tất cả các mục trên (1+2+3)
Tình huống môn Đạo Đức:
- Luật sư A đang tham gia bào chữa
cho bị cáo B trong vụ án “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Trong quá trình trao
đổi, bị cáo B đưa cho Luật sư A một USB chứa nhiều tài liệu, chứng cứ có lợi
cho B, đồng thời nói nhỏ: Trong USB này có cả hợp đồng vay mượn giả mà tôi từng
dùng để lừa người khác, anh giữ kín giùm tôi, đừng đưa ra. Chỉ cần dùng mấy
giấy tờ kia thôi là đủ gỡ tội cho tôi.”
Luật sư A mở ra xem và đúng là trong
USB có:
1. Một số tài liệu chứng minh bị cáo
B có dấu hiệu bị hại lừa trước, có lợi cho việc bào chữa.
2. Một hợp đồng vay mượn giả tạo mà
bị cáo từng sử dụng để lừa đảo một người khác (chưa bị khởi tố, chưa được cơ
quan tiến hành tố tụng phát hiện).
Sau đó, luật sư A băn khoăn: Có nên
sử dụng USB này làm chứng cứ không?
Nếu chỉ nộp những tài liệu có lợi, còn giữ kín
hợp đồng giả kia thì có vi phạm đạo đức nghề nghiệp không? Nếu giao nộp cả USB
thì sẽ bất lợi cho bị cáo.
Câu hỏi 1.
Hành vi nào luật sư A được phép và
hành vi nào luật sư A tuyệt đối không được phép thực hiện trong tình huống này?
Câu hỏi 2. Nếu Luật sư A chỉ nộp các tài liệu
có lợi, giữ lại hợp đồng giả để bảo vệ thân chủ, thì có vi phạm pháp luật/đạo
đức nghề nghiệp không? Tại sao?
Câu hỏi 3. Trong trường hợp này, Luật sư A cần
ứng xử đúng đắn như thế nào để vừa bảo đảm đạo đức nghề nghiệp, vừa không gây
bất lợi quá mức cho thân chủ?
Tình huống 1
Luật sư C đang tư vấn cho Công ty X
trong vụ kiện đòi bồi thường hợp đồng. Đúng lúc đó, Công ty Y đối tác cũ của
Công ty X đến nhờ Luật sư C tư vấn về một vụ tranh chấp khác, không liên quan
trực tiếp đến Công ty X. Công ty Y đưa thù lao cao gấp 3 lần và nói: Anh giúp
tôi trong vụ này, còn chuyện với Công ty X thì anh chỉ làm sơ sơ thôi, đừng cố
hết sức. Tôi không muốn mất khách hàng nhưng cũng không muốn bất lợi với họ.
Câu 1.Luật sư C có được phép nhận tư vấn
cho Công ty Y không?
Câu 2.Nếu C nhận lời và vẫn làm hết sức
cho cả 2 bên, có vi phạm đạo đức không?
Câu 3.Ứng xử đúng đắn của Luật sư C trong
tình huống này?
Tình huống 2
Luật sư D tham gia bào chữa cho bị
cáo E trong vụ án ma túy.
Trong quá trình gặp gỡ, E nói riêng với Luật
sư D:
Sau khi xử xong vụ này, tôi còn một
kho hàng giấu trong căn nhà ở ngoại ô.
Anh giúp tôi tìm cách giữ bí mật.
Một tuần sau, cơ quan điều tra nghi
ngờ và hỏi thẳng Luật sư D trong buổi làm việc: Anh là người duy nhất tiếp xúc
riêng với E, anh có biết E còn tàng trữ ma túy ở đâu không?
Câu hỏi: Câu 1.
Luật sư D có được tiết lộ thông tin
này không? Vì sao?
Câu 2.Nếu im lặng thì có bị coi là che giấu
tội phạm không?
Câu 3. Giải pháp xử lý tình huống để không vi phạm đạo đức nghề
nghiệp?
Tình huống 3
Khách hàng F nhờ Luật sư G khởi kiện
tranh chấp đất đai. Hai bên ký hợp đồng dịch vụ pháp lý, trong đó có điều
khoản: Nếu Luật sư G giúp F thắng kiện, F sẽ trả 1 tỷ đồng; nếu thua, F không
phải trả phí Trong quá trình xét xử, F nhiều lần gọi điện, gây áp lực:
Anh phải làm sao cho tôi thắng, vì
hợp đồng ghi rõ thắng mới có tiền.
Nếu anh không chắc thắng, tôi sẽ tố
cáo anh vi phạm hợp đồng và đòi bồi thường. Câu1. Điều khoản thù lao “chỉ trả
khi thắng kiện” có hợp pháp, phù hợp đạo đức nghề nghiệp không?
Câu 2.Nếu Luật sư G vì áp lực tiền bạc mà
hứa hẹn với F: “Anh yên tâm, chắc chắn tôi sẽ giúp anh thắng” hành vi này có vi
phạm không?
Câu 3.Ứng xử đúng đắn của Luật sư G trong
tình huống này?
Bài 1 “Hòa giải bí mật Đại diện sau”
Bối cảnh: Tòa án mời Luật sư X làm
hoà giải viên phi chính thức giữa A và B. Trong buổi hòa giải riêng, giám đốc A
tiết lộ chiến lược và tài liệu nội bộ nhạy cảm. Sau đó X được B mời làm luật sư
đại diện trong vụ kiện liên quan, nhưng X không báo cho A hay Tòa và chấp nhận.
Trong phiên tòa X sử dụng một chi tiết đã được A tiết lộ lúc hòa giải để phản
bác A.
Câu hỏi (tự luận):
1. Phân tích xem X đã vi phạm những quy tắc đạo
đức, quyền và nghĩa vụ nào? (Nêu căn cứ pháp luật/Quy tắc).
2. Nếu là H, hãy lập luận biện hộ (nếu có) cho
hành vi của X những lập luận nào có thể
được chấp nhận? Phê phán lập luận đó.
3. Nêu kết quả kỷ luật/ pháp lý X có
thể chịu và khả năng A kiện bồi thường đối với X. Làm rõ cơ sở pháp lý.
4. Nếu là chủ văn phòng/ Liên đoàn
luật sư, hãy trình một quy trình xử lý xung đột lợi ích nội bộ (minimum 4 bước)
để tránh trường hợp tương tự.
Chiêu gài bẫy: học viên hay nghĩ
“phi chính thức không ràng buộc bảo mật”; hoặc đổ lỗi cho B (vì B che giấu)
thực tế trách nhiệm tránh xung đột là của luật sư. Barem gợi ý (20 đ): Q1: 6 đ
(chỉ rõ quy tắc & hậu quả đạo đức), Q2: 5 đ (lập luận + phản bác), Q3: 5 đ
(kỷ luật + dân sự), Q4: 4 đ.
Bài 2 “USB có chứng cứ & tài liệu
phạm tội khác”
Bối cảnh: Khách hàng đưa cho Luật sư
Y một USB: phần lớn là chứng cứ có lợi, nhưng có một file là hợp đồng giả dùng
để lừa đảo (chưa bị phát hiện). Khách bảo “chỉ dùng phần có lợi, giữ kín cái
kia”.
Luật sư Y nộp phần có lợi, giấu phần
kia. Sau này hợp đồng giả bị lộ.
Câu hỏi: 1. Phân tích hành vi của Y: vi phạm
pháp luật nào và/hoặc quy tắc đạo đức nào? Phân biệt trách nhiệm hình sự, trách
nhiệm kỷ luật, trách nhiệm bồi thường.
2. Nếu Y lập luận: “Tôi có nghĩa vụ bảo mật
thông tin thân chủ” hãy phân tích phạm
vi và giới hạn của nghĩa vụ bảo mật trong trường hợp này.
3. Trình một kịch bản khả dĩ cho xử
lý tòa án/ Liên đoàn khi sự việc lộ
(3 phương án: nhẹ trung bình nặng) và căn cứ quyết định mức xử
lý.
4. Viết một “biên bản gặp khách” mẫu
(ngắn, 120–150 chữ) mà Y phải lập ngay khi nhận USB để bảo vệ mình nếu kiện.
Chiêu gài bẫy: học viên dễ nghĩ “bảo
mật tuyệt đối” mà quên quy định không được giúp thân chủ che giấu tội. Câu 4
kiểm tra kĩ năng hành chính thực tế. Barem (20 đ): Q1: 6 đ, Q2: 5 đ, Q3: 5 đ,
Q4: 4 đ.
Bài 3 “Thù lao thắng mới trả + hứa chắc
thắng”
Bối cảnh:
Hợp đồng dịch vụ pháp lý ghi: phí cơ bản 50
triệu, nếu thắng khách trả thêm 1,5 tỷ; nếu thua khách không trả. Luật sư Z nói
miệng “chắc thắng” để giữ khách. Trong quá trình, khách đòi Z nhờ “sắp xếp”
nhân chứng. Z từ chối nhưng vẫn nói “đã có cách”.
Câu hỏi: 1. Hãy phân tích tính pháp lý và tính đạo đức của điều khoản
“thắng mới trả” và của lời hứa miệng “chắc thắng”.
Áp dụng quy định cụ thể.
2. Nếu khách tố cáo Z với Đoàn luật
sư vì “lừa dối, cam kết kết quả”, thì Z có thể tự bào chữa ra sao? Đánh giá khả
năng thành công.
3. Trình các biện pháp Z phải thực
hiện ngay để giảm thiểu rủi ro kỷ luật và dân sự (thứ tự ưu tiên và lập luận).
4. Viết 1 đoạn văn (khoảng 100–120
chữ) để Z trả lời công khai bản saót cho khách nhằm xoa dịu và hạn chế tố cáo
(văn phong chuyên nghiệp, không thừa nhận cam kết chắc thắng).
Chiêu gài bẫy: học viên dễ viện dẫn “tự do hợp
đồng”;
câu hỏi 4 kiểm tra khéo léo giao tiếp nghề nghiệp.
Barem (20 đ): Q1: 6 đ, Q2: 5 đ, Q3: 5 đ, Q4: 4 đ.
Bài 4 “Vợ cũ đưa email: bên thứ ba, nguồn không chính thức”
Bối cảnh: Luật sư T nhận email từ vợ cũ thân
chủ (không phải khách) có chứng cứ tội tham ô của thân chủ.
Cơ quan điều tra tới hỏi T về nguồn
tin; T im lặng.
Câu hỏi: 1. Phân tích xem email này có
được coi là “bí mật nghề nghiệp” không
nêu lí do pháp lí.
2. Nếu T giữ im lặng, có rơi vào
hành vi “che giấu tội phạm” hay đồng phạm? Phân biệt trường hợp theo ý thức chủ
quan.
3. Hãy đề xuất 5 bước T phải làm
(thực tế, theo thứ tự) để ứng xử hợp pháp và hợp đạo đức khi có thông tin từ
bên thứ ba.
4. Tự luận: nếu T quyết định báo cơ quan điều
tra, hãy soạn một “phiếu trình bày” (khoảng 150 từ) nêu nguồn, mức độ xác thực
và lý do báo. Chiêu gài bẫy: học viên thường nghĩ “bí mật chỉ từ thân chủ”; câu
2 kiểm tra nhận thức về chủ thể và hậu quả hình sự. Barem (20 đ): Q1: 5 đ, Q2:
5 đ, Q3: 6 đ (mỗi bước 1.2 đ), Q4: 4 đ.
Bài 5 “Xung đột lợi ích trong cùng văn
phòng”
Bối cảnh: Partner P là Phó TGĐ Công
ty M; cùng lúc văn phòng luật nhận vụ nhóm cổ đông kiện M do luật sư S (cùng
văn phòng) đại diện. P biết thông tin nội bộ không chính thức và không tiết lộ.
Câu hỏi: 1. Phân tích trách nhiệm của văn phòng và của từng luật sư
theo quy tắc xung đột lợi ích; nêu cách phân tách trách nhiệm (firewall) hiệu
quả pháp lý.
2. Nếu cổ đông thắng kiện và chứng minh văn
phòng che giấu thông tin, văn phòng có bị bồi thường không?
Nêu căn cứ và phạm vi bồi thường có thể.
3. Đề xuất một chính sách quản trị
rủi ro (policy) cho văn phòng 6 mục để ngăn chặn xung đột lợi ích kiểu này.
4. Viết nội dung thông báo (mẫu,
100–130 chữ) văn phòng gửi cho khách cổ đông khi phát hiện xung đột để minh
bạch hóa và xử lý tiếp.
Chiêu gài bẫy: học viên có thể chỉ xử lý ở mức
cá nhân mà quên trách nhiệm pháp lý của tổ chức.
Câu 3 đòi hỏi tư duy quản trị. Barem (20 đ):
Q1: 6 đ, Q2: 5 đ, Q3: 5 đ, Q4: 4 đ. ⸻ Bài 6 “Báo chí & tuyên truyền:
luật sư trả lời truyền thông”
Bối cảnh: Luật sư U đứng ra bào chữa cho một
nhân vật bị dư luận lên án mạnh. Báo mời U trả lời, quay clip. U muốn bảo vệ
thân chủ nhưng khách yêu cầu U tiết lộ chi tiết nội bộ để “lấy lòng công
chúng”.
Câu hỏi: 1. Luật sư có quyền trả lời báo chí về
nội dung vụ việc không? Nêu các giới hạn đạo đức và pháp luật.
2. Nếu U phát ngôn gây hiểu nhầm về
bằng chứng (nhằm tạo thiện cảm), có thể bị xử lý gì? Phân tích hậu quả pháp lý
và đạo đức.
3. Soạn 1 thông cáo báo chí 120–150 chữ mà U
có thể phát ra an toàn (không vi phạm bí mật, không gây áp lực, khéo léo bảo vệ
thân chủ).
4. Đề xuất 4 quy tắc nội bộ khi luật sư giao
tiếp với truyền thông để tránh vi phạm. Chiêu gài bẫy: học viên dễ tưởng “bảo
mật im lặng hoàn toàn”; nhưng luật sư có
thể bảo vệ bằng cách phát ngôn chung chung. Câu 3 kiểm tra kỹ năng viết công
chúng chuyên nghiệp. Barem (20 đ): Q1: 5 đ, Q2: 5 đ, Q3: 6 đ, Q4: 4 đ.
Bài 7 “Hợp tác với điều tra viên: nơi
mỏng manh giữa hỗ trợ & tiếp tay”
Bối cảnh: Luật sư V nhận được đề
nghị “thông qua” một điều tra viên để xin giảm nhẹ cho thân chủ điều tra viên đề nghị V “không nêu tới” một
số chứng cứ để vụ án nhanh. V thấy việc này có lợi cho thân chủ. Câu hỏi:
1. Phân tích tính hợp pháp và tính đạo
đức khi luật sư thương lượng với điều tra viên theo kiểu này.
Nêu ranh giới được phép.
2. Nếu V đồng ý “không nêu” chứng cứ, hậu quả pháp lý nào V
và điều tra viên có thể đối diện? Nêu các tội danh hoặc kỷ luật có thể.
3. Viết kịch bản V phải làm để xử lý đề nghị của điều tra
viên (thực tế, 5 bước cụ thể theo thứ tự).
4. Tự luận: bình luận cơ chế kiểm soát quan hệ luật sư cơ quan điều tra để ngăn chặn lạm quyền, tham
nhũng (khoảng 150 từ).
Chiêu gài bẫy: học viên có xu hướng coi “thương lượng” là
bình thường; tình huống thử thách hiểu biết về hành vi “cản trở, mua chuộc” và
tội cấu thành. Barem (20 đ): Q1: 5 đ, Q2: 5 đ, Q3: 6 đ, Q4: 4 đ.
Bài 8 “Khởi
kiện sai mục đích để trì hoãn” Bối cảnh: Khách hàng Q yêu cầu Luật sư W nộp đơn
khởi kiện dân sự rõ ràng thiếu cơ sở pháp lý nhằm trì hoãn thi hành án. Q hứa
sẽ trả thêm nếu W hợp tác bằng cách kéo dài tố tụng và nộp đơn la liệt.
Câu hỏi: 1.
Luật sư W có được nộp đơn khởi kiện vô căn cứ theo yêu cầu Q không? Nêu quy
định về trách nhiệm của luật sư soạn đơn kiện.
2. Nếu W soạn và nộp, hậu quả kỷ luật/dân sự/hình sự có thể
xảy ra? Nêu ví dụ chế tài có thể áp dụng.
3. Trình biện pháp mà W nên áp dụng ngay để xử lý yêu cầu
của Q và đồng thời bảo vệ bản thân khỏi rủi ro (thực tế, 4 bước).
4. Viết 1 đoạn lưu ý (80–100 chữ) W phải cho Q biết trước
khi tiếp tục dịch vụ, nêu rực rỡ hậu quả pháp lý nếu cố tình kéo dài tố tụng vô
căn cứ. Chiêu gài bẫy: học viên dễ coi đây là “chiêu dịch vụ” để kiếm tiền; bài
kiểm tra ý thức nghề nghiệp và trách nhiệm với hệ thống pháp luật.
Barem (20 đ): Q1: 6 đ, Q2: 5 đ, Q3: 5 đ, Q4: 4 đ.
