Trong vụ án hình sự, luật sư phải xác định được phương hướng bào chữa cho thân chủ để vạch ra chiến lược ngay từ đầu. Hãy phân tích các hướng bào chữa. 

Cụ thể như sau: 

 

BÀO CHỮA THEO

HƯỚNG VÔ TỘI

BÀO CHỮA THEO HƯỚNG KHÔNG CHỊU TNHS,(Loại trừ, Miễn, Hết thời hiệu)

 

KHỞI TỐ THEO YÊU CẦU BỊ HẠI

 

CHUẨN BỊ PHẠM TỘI;

Phạm tội chưa đạt

 

CÓ TỘI – XIN GIẢM NHẸ TNHS

 

 

Ngoại phạm

Có mặt nhưng không có hành vi phạm tội,

KHÔNG CHE GIẤU, KHÔNG GIÚP SỨC; không phải đồng phạm

 

Có hành vi nguy hiểm đáng kể, có hậu quả đến mức phải chịu TNHS

 

 

Phạm tội ở khoản 1 của các Điều luật quy định tại Đ.155 BLTTHS

 

Chịu TNHS theo các khoản 5, 6 của Điều Luật và theo Đ.14, 15 BLHS

 

Có tội -

Nhưng không đúng tội danh

è Đề nghị chuyển tội danh

(Tội ngang hoặc nhẹ hơn)

 

Có tội –

Nhưng áp dụng khoản nặng hơn hành vi à giảm khung

 

Có tội phù hợp

Chỉ xin giảm nhẹ TNHS

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3a

Nhóm 3b

Nhóm  4

Nhóm 5

Nhóm 6

Nhóm 7

Mở đầu

Nêu quan điểm bào chữa: Bào chữa cho bị cáo nào, theo hướng nào.

Nếu bảo vệ Bị Hại thì cũng nêu quan điểm bảo vệ

 

Ý 1: Nêu phần cáo trạng truy tố của VKS đối với bị cáo về tội danh theo điểm x, khoản y, Điều Z BLHS

Ý 2: Bị cáo không phạm tội như cáo trạng của VKS

Ý 2: Bị cáo không phạm tội như cáo trạng của VKS

Ý 2a: Bị cáo có hành vi nguy hiểm….(ghi theo chi tiết bài cho)

Nếu bị khởi tố theo yêu cầu bị hại và không có Đơn rút yêu cầu khởi tố thì trả lời như

nhóm 7

Ý 2a: Bị cáo có hành vi nguy hiểm….(ghi theo chi tiết bài cho)

 

 

Ý 2b: Hành vi của bị cáo đã gây ra hậu quả gì, xâm phạm khách thể gì….(theo chi tiết bài cho)

Ý 2b: Hành vi của bị cáo đã gây ra hậu quả gì, xâm phạm khách thể gì….(theo chi tiết bài cho)

Riêng nhóm 4: Khi chưa gây ra hậu quả gì. Nếu gây ra thì tùy mức độ của hậu quả

Ý 3: Chứng minh bị cáo ngoại phạm thể hiện qua các chứng cứ bài cho:

-Vào thời điểm vụ án xảy ra, bị cáo đang ở đâu đó có người làm chứng, có camera ghi hình lại hoặc có sự kiện pháp lý nào đó mà có cơ quan công an hay cơ quan NN nào đó lập biên bản…

-Nếu thời điểm đó không trùng khớp với

Thời điểm vụ án xảy ra thì chứng minh họ không thể xuất hiện kịp lúc tại hiện trường…

Ý 3: Chứng minh bị cáo không có hành vi phạm tội thể hiện qua các chứng cứ bài cho:

-Chứng minh bị cáo chỉ vô tình xuất hiện tại hiện trường , hoặc

-Chứng minh bị cáo có tham gia cùng nhưng hoàn toàn không biết kế hoạch, mưu tính của đồng phạm; hoặc

- Chứng minh bị cáo có liên quan nhưng không phải là đồng phạm: không biết, không tham gia và không hưởng lợi …

Ý 3: Chứng minh bị cáo dù có hành vi nguy hiểm đáng kể, có gây ra hậu quả/xâm phạm khách thể (cụ thể) mà NN mong muốn bảo vệ nhưng bị cáo

àĐược loại trừ trách nhiệm Hình sự (TNHS), vì:

-Độ tuổi chịu TNHS theo  Đ.12 BLHS

-Các trường hợp từ Điều 20 đến 26 BLHS

 

àHoặc không bị Truy cứu TNHS do -Hết thời hiệu truy cứu TNHS: Điều 27 BLHS

Lưu ý Đ.28 và bị Truy nã.

à Hoặc bị cáo được Miễn TNHS theo Điều 29, 16 BLHS.

Điều 157 BLTTHS

Nếu có đơn rút yêu cầu khởi tố thì vụ án phải đình chỉ bất cứ giai đoạn nào. Lúc này Ls chỉ cần làm văn bản nêu ý kiến kèm theo Đơn rút yêu cầu khởi kiện:

(i). Để Bị hại tự nộp đơn rút yêu cầu khởi tố cho CQTHTT. Chỉ cần xin bản sao. Hoặc:

(ii) Ls nộp đơn này cho CQTHTT nhưng đơn nên được chứng thực chữ ký ở VPCC hay UB cấp xã/phường.

 

File số 24c.

Xử lý khi có đơn rút yêu cầu khởi tố vụ án của Bị Hại.

Ý 3: Xét về tội danh, chúng tôi không có ý kiến phản bác, bị cáo đã có hành vi chuẩn bị phạm tội thể hiện qua việc  . . . .(theo dữ liệu bài thi)

Ý 3: Xét về tội danh, chúng tôi không đồng ý với cáo buộc của VKS, bởi vì :

-Phân tích theo khách thể : nếu sai về khách thể thì sai về Điều luật;

-Phân tích theo chủ quan : Dựa vào động cơ, mục đích, Ý chí và lỗi của chủ thể để chứng mình bị cáo phạm 1 tội khác

-Phân tích theo khách quan: Căn cứ vào hiện trường, công cụ, phương tiện gây án…để chứng minh hậu quả không hoàn toàn do bị cáo gây ra như : mất máu dẫn đến chết là vì lý do nào đó. Do bị hại có mang nhiều bệnh trong người….

 

Lưu ý 1: Nếu xem xét thấy bị cáo phạm 1 tội ngang hay nhẹ hơn thì mới đề nghị chuyển tội danh. Nếu 1 tội nặng hơn thì chọn tội VKS đã truy tố (đồng ý với tội danh VKS truy tố) và nêu các tình tiết giảm nhẹ TNHS

Lưu ý 2: Theo Đ.298 BLTTHS thì HĐXX có quyền tiếp tục XX nếu thay đổi tội danh khi mức hình phạt ngang hay thấp hơn Cáo trạng VKS mà không phải trả HS để điều tra bổ sung.

HĐXX chỉ trả HS để điều tra bổ sung khi xét thấy bị cáo phạm 1 tội khác mà mức TNHS cao hơn. Tuy nhiên, LS không đề nghị theo hướng này nên khi đi thi thì xem như HĐXX tiếp tục XX.

Ý 3: Xét về tội danh, chúng tôi không có ý kiến phản bác nhưng không đồng tình với cáo buộc của VKS về áp dụng khoản 2/3/4 đối với bị cáo, bởi vì :

-Phân tích chủ yếu nhắm vào các tình tiết định khung tăng nặng để chứng minh bị cáo không phạm vào các tình tiết định khung này để chuyển khoản từ 4 à3 hay từ 3à2 hoặc từ 2à1.

Ý 3: Xét về tội danh, chúng tôi không có ý kiến phản bác.

 

Không nêu các TTNG

Không nêu các TTNG

Không nêu các TTNG

Không nêu các TTNG nếu đình chỉ.

Nếu không thuộc đình chỉ vụ án thì làm theo Nhóm 7

Ý 4: -Xem xét áp dụng các tình tiết giảm nhẹ TNHS:

-Nêu cụ thể là tình tiết gì, theo điểm nào của khoản 1 hay khoản 2 Đ.51 BLHS

-Những nội dung nào không có quy định cụ thể trong khoản 1, Đ.51 thì có thể đưa vào khoản 2, Đ.51 BLHS như : Điều kiện, Hoàn cảnh, Nguyên nhân phạm tội ; Nhân thân tốt, có nhiều đóng góp cho XH, chấp hành tốt chính sách PL. . . để xin giảm nhẹ TNHS.

 

Lưu ý: Đối với tình tiết giảm nhẹ theo K1, Đ.51 BLHS chỉ nêu các tình tiết bài cho, không tự ý viết thêm tình tiết sẽ bị trừ điểm toàn bộ nội dung này (trừ khi bài thi không cho tình tiết giảm nhẹ nào thì được nêu ra các tình tiết phù hợp như điểm i, điểm h Khoản 1 hoặc khoản 2 Đ.51 BLHS) 

 

Đề nghị HĐXX:

-Tuyên bị cáo vô tội/không phạm tội mà VKS đã cáo buộc,

-Tuyên trả tự do cho bị cáo ngay tại phiên tòa (nếu bị cáo đang bị tạm giam).

 

 

Còn việc bồi thường do oan sai thì không cần đề cập vì phải giải quyết bằng 1 quy trình khác, không đưa vào Luận cứ.

Đề nghị HĐXX:

-Tuyên bị cáo (1 trong 3 nội dung sau)

+ Được loại trừ TNHS, hoặc

+ Không bị Truy cứu TNHS do hết thời hiệu, hoặc

+Được miễn TNHS

-Tuyên trả tự do cho bị cáo ngay tại phiên tòa (nếu bị cáo đang bị tạm giam).

Đề nghị HĐXX:

-Đình chỉ vụ án do bị hại có đơn rút yêu cầu khởi tố vụ án theo Đ.155 và Đ.282 BLTTHS.

 

Tuyên bị cáo không phạm tội và trả tự do cho bị cáo ngay tại phiên tòa (nếu bị cáo đang bị tạm giam).

 

Đề nghị HĐXX:

-Xem xét, áp dụng các tình tiết giảm nhẹ TNHS cho bị cáo:

 

 

Đề nghị HĐXX:

-Tuyên bị cáo không phạm tội A do VKS truy tố mà phạm tội B theo Điều . . . BLHS

 

-Xem xét, áp dụng các tình tiết giảm nhẹ TNHS cho bị cáo:

 

Đề nghị HĐXX:

-Tuyên bị cáo phạm tội không theo khoản . . . mà VKS truy tố ; bị cáo chỉ phạm tội theo khoản…của Điều luật.

 

-Xem xét, áp dụng các tình tiết giảm nhẹ TNHS cho bị cáo:

 

Đề nghị HĐXX:

-Xem xét, áp dụng các tình tiết giảm nhẹ TNHS cho bị cáo:

 

 

 

 

Về tình tiết giảm nhẹ TNHS:

+Nếu có 2 tình tiết giảm nhẹ TNHS theo khoản 1, Đ.51 thì áp dụng Đ.54 BLHS để tuyên bị cáo mức hình phạt thấp nhất của khung hình phạt; (không đề nghị mức án cụ thể nhé)

+Nếu chỉ có 1 tình tiết giảm nhẹ theo Khoản 1, Đ.51 và có hoặc không có thêm tình tiết giảm nhẹ TNHS ở khoản 2, Đ.51 BLHS thì xin áp dụng chính sách khoan hồng của NN để tạo điều kiện cho bị cáo mức án phù hợp để mau chóng trở về hòa nhập với gia định, XH, sớm trở thành người có ích….

+Có thể nêu Điều kiện, Hoàn cảnh, Nguyên nhân phạm tội để xin giảm nhẹ TNHS

 

Nếu mức án cho bị cáo không quá 3 năm tù và đáp ứng các điều kiện quy định tại Đ.65 BLHS thì xin cho bị cáo được hưởng án treo.