Dưới đây là bảng tóm tắt thẩm quyền các cơ quan tiến hành tố tụng trong vụ án hình sự sơ thẩm của hệ thống Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát và Cơ quan điều tra.
![]() |
| Theo phân loại tội phạm (Nhóm tội) | Chi tiết | TÒA ÁN XXST Đ.268, 269 |
VIỆN KS XXST Đ.239 |
CƠ QUAN ĐIỀU TRA (Đ.163) | ||
| Của Quân đội | Của VKS quân sự TW (2.1) VKS ND tối cao (2.2) |
Công an nhân dân | ||||
| Tội đặc biệt nghiêm trọng mà khung hình phạt có tù chung thân, tử hình |
Tất cả các tội danh:
Loại trừ: Nếu không thuộc thẩm quyền cấp tỉnh thì thuộc TAND khu vực (Đ.268). |
Tòa án Tỉnh | Cấp Tỉnh |
Ưu tiên 2 CQĐT Quân đội: 1/ Bị can/bị cáo là quân nhân hoặc liên quan quốc phòng. 2/ Áp dụng BLTTHS 2015. |
Ưu tiên 1 CQĐT VKS tối cao/TW: 1/ Tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tham nhũng, chức vụ (Chương XXIII, XXIV). 2/ Người phạm tội là cán bộ tư pháp. 3/ Không phân biệt nhóm tội. |
Khi không liên quan CQĐT Quân đội hoặc VKS tối cao: → Công an cấp tỉnh (Bộ Công an là trường hợp đặc biệt) |
| Tội ít NT, Nghiêm trọng, Rất nghiêm trọng. Tội Đặc biệt NT mức cao nhất đến 20 năm tù. |
Phần còn lại: Các tội danh không thuộc trường hợp phức tạp nêu ở trên. |
Tòa án Khu vực | VKS Khu vực | |||
Ghi chú quan trọng:
(*) Đ.37 BLTTHS: Điều tra viên trung cấp, cao cấp là Trưởng hoặc Phó Công an cấp xã được phân công khởi tố, điều tra tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn.
-Cơ quan An ninh điều tra công an Tỉnh:
Tiến hành điều tra vụ án hình sự về các tội phạm
quy định tại Chương XIII, Chương XXVI và các tội phạm tại các điều 207, 208,
282, 283, 284, 299, 300, 303, 304, 305, 309, 337, 338, 347, 348, 349 và 350 của
BLHS khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của
Tòa án nhân dân; Tiến hành điều tra vụ án hình
sự về tội phạm khác liên quan đến an ninh quốc gia hoặc để bảo đảm khách quan
theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Công an
-Cảnh sát điều tra Công an tỉnh: phần còn lại
Câu hỏi đặt ra là
:
(1) - Nếu Vụ án do Trưởng/Phó
CA cấp xã khởi tố, điều tra thì Tòa án nào XX :
(2) – Nếu Vụ án do CQĐT cấp Tỉnh
khởi tố, điều tra thì Tòa án nào XX
(3) – Nếu Vụ án do CQĐT cấp Bộ
(BCA) khởi tố, điều tra thì Tòa án nào XX
(4) - Vụ án do CQĐT VKS nhân dân tối cao khởi tố, điều tra thì Tòa án nào XX
| Stt | Cơ quan Khởi tố, điều tra | Nhóm tội | VKS phân công giữ quyền công tố | Tòa án Xét xử sơ thẩm |
| 1 |
Trưởng/Phó CA cấp xã khởi tố, điều tra → KLDĐT → VKS khu vực CSPL: Khoản 1a, Đ.37 BLTTHS |
- Ít nghiêm trọng (*) - Nghiêm trọng (*) Và không thuộc 3 trường hợp thuộc điểm b, K2, Đ.268 BLTTHS |
VKS khu vực (*) |
Tòa án ND Khu vực nơi tội phạm thực hiện hoặc nơi kết thúc điều tra (Đ.268 và 269) |
| 2 |
Do CQĐT cấp Tỉnh khởi tố, điều tra: → VKS tỉnh hoặc VKS Khu vực Khoản 1, 4, 5a Đ.163 BLTTHS |
- Tội ít NT, NT nhưng liên quan đến 3 trường hợp thuộc điểm b, K2, Đ.268 BLTTHS - Tội Rất nghiêm trọng (**) - Tội đặc biệt nghiêm trọng có mức HP đến 20 năm tù (**) - Tội đặc biệt nghiêm trọng mà khung hình phạt có tù chung thân, tử hình (***) |
VKS khu vực: - Tội ít NT, NT, Rất NT và tội ĐBNT có KHP đến 20 năm tù (**) và Không thuộc điểm b, K2, Đ.268 BLTTHS |
Tòa án ND Khu vực nơi tội phạm thực hiện hoặc nơi kết thúc điều tra (Đ.268 và 269) |
|
VKS cấp tỉnh: - Các trường hợp đặc biệt theo điểm b, K2, Đ.268 BLTTHS (4*) - Tội ĐBNT mà khung hình phạt có quy định tù chung thân hoặc tử hình (***) |
Tòa án cấp tỉnh nơi tội phạm thực hiện hoặc nơi kết thúc điều tra (Đ.268 và 269) |
|||
| 3 | Do CQĐT cấp Bộ (BCA) khởi tố, điều tra → VKSTC → VKS Tỉnh | Theo điểm c, K5, Đ.163 BLTTHS | VKS cấp tỉnh | Tòa án cấp tỉnh |
| 4 |
Do CQĐT VKS nhân dân tối cao khởi tố, điều tra và Truy tố → Phân công VKS cấp dưới tương ứng. - Không phân biệt nhóm tội. - Chỉ phân biệt theo chương Tội danh và Chủ thể phạm tội. Khoản 3, Đ.163 BLTTHS |
- Tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp (Chương XXIV) - Tội phạm về tham nhũng, chức vụ (Chương XXIII) - xảy ra trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc CQĐT, Tòa án, VKS, THA... |
VKS khu vực: - Chủ thể đặc biệt theo K3, Đ.163 BLTTHS (5*) nhưng không thuộc điểm b, K2, Đ.268 BLTTHS - Tội ít NT, NT, Rất NT và ĐBNT có KHP đến 20 năm tù (**) |
Tòa án ND Khu vực nơi tội phạm thực hiện hoặc nơi kết thúc điều tra (Đ.268 và 269) |
|
VKS cấp tỉnh: - Chủ thể đặc biệt theo K3, Đ.163 và điểm b, K2, Đ.268 BLTTHS (5*) - Tội ĐBNT mà khung hình phạt có quy định tù chung thân hoặc tử hình (***) |
Tòa án cấp tỉnh nơi tội phạm thực hiện hoặc nơi kết thúc điều tra (Đ.268 và 269) |
|
Chủ thể đặc biệt |
Theo K3, Đ.163 BLTTHS (VKS) |
Theo điểm b, K2, Đ.268 BLTTHS (Tòa Tỉnh) |
|
Nội dung quy định |
Vụ án mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc: -Cơ quan điều
tra: Thủ trưởng/Phó, ĐTV, Cán bộ ĐT -Tòa án: Chánh
án/Phó, Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa -Viện kiểm sát:
Viện trưởng/phó, KSV, ĐTV, kiểm tra viên: -Cơ quan thi
hành án: Trưởng/phó, Chấp hành viên -Người có thẩm quyền tiến
hành hoạt động tư pháp. |
-Vụ án mà người phạm tội là
: cán bộ lãnh đạo chủ chốt từ
cấp tỉnh trở lên: -Chủ tịch, phó chủ tịch UBND cấp tỉnh -Chủ tịch, phó chủ tịch HĐND cấp tỉnh -Bí thư, phó bí thư cấp tỉnh -Lãnh đạo, Cán bộ cấp Bộ; Chính phủ -Giám đốc/Phó giám đốc các sở,
Chánh án/phó chánh án Tòa án Tỉnh; Viện trưởng/phó viện trưởng VKS cấp tỉnh.
Thủ trưởng/Phó thủ trường Cơ quan điều tra cấp tỉnh |
|
Tòa án tỉnh sẽ xét xử sơ
thẩm khi nào trong trường hợp CQĐT VKSND tối cao khởi tố, điều tra, truy tố |
Cán bộ, công chức
của: -Cơ quan điều
tra: Thủ trưởng/Phó
thủ trường Cơ quan điều tra cấp tỉnh; Giám đốc/Phó giám đốc công an cấp tỉnh -Tòa án : Chánh án/phó chánh án Tòa án Tỉnh -Viện kiểm sát :
Viện trưởng/phó viện
trưởng VKS cấp tỉnh -Cơ quan thi hành
án : Trưởng/Phó Thi hành án cấp tỉnh. |
|
