Đây là dạng câu hỏi “kinh điển” thường xuyên xuất hiện trong các đề thi và không bao giờ thiếu ở các kỳ thi.

 

Câu hỏi 1

A/C hãy cho biết có các Quan hệ PL nào? (hay Quan hệ PLDS nào)

Trả lời

Tùy theo bài ra, ta xác định và trả lời như sau:

 

Trong mối quan hệ trên, có các quan hệ pháp luật sau:

-Quan hệ PL giữa A và Cty B: là QHPL về mua bảo hiểm TNDS xe ô tô;

-Quan hệ PL giữa A và C : quan hệ trách nhiệm bồi thường ngoài HĐ

-Quan hệ PL về hợp đồng mua bán xe: giữa M và A

-Quan hệ PL về hôn nhân: giữa C và S (quan hệ vợ chồng)

-Quan hệ PL giữa bà N và Cty CH : hợp đồng gửi giữ tài sản (đối với việc gửi xe ô tô, xe gắn máy).

............

 

Cách trả lời: phải nói lên được quan hệ giữa chủ thể nào với chủ thể nào: là quan hệ PLDS gì hoặc ngược lại.

Có thể có những quan hệ ẩn, không nêu ra trong bài nhưng ta có thể suy diễn được và nên ghi ra, ví dụ:

-Quan hệ hợp đồng bảo hiểm giữa người lái xe ô tô, xe máy với Cty BH vì xe nào Nhà nước cũng bắt buộc mua BHTNDS;

-Quan hệ giữa vợ, chồng (nếu có)

-Quan hệ giữa người lao động, người sử dụng LĐ với Cơ quan BHXH;

-Quan hệ giữa người lái xe với chủ sở hữu xe (nếu bài không ghi người lái xe là chủ xe).

 

Ngoài ra, bài thi còn có thể đưa ra 1 hợp đồng để ta xác định đó là quan hệ hợp đồng gì:

VD: Đề ra 1 quan hệ vay tiền giữa 1 cá nhân/tổ chức với 1 tổ chức tín dụng (Ngân hàng, HTX tín dụng, Tổ chức tài chính) thì ta phải xác định và trả lời:

- quan hệ vay tiền giữa 1 cá nhân với 1 ngân hàng là quan hệ hợp đồng tín dụng (Cách gọi khác: Quan hệ tín dụng) - được quy định trong Luật các tổ chức Tín dụng. (chứ không phải là Hợp đồng vay tài sản theo Bộ luật DS).

VD: Hợp đồng mua bán ti vi giữa 2 công ty (đây là pháp nhân thương mại) là dạng quan hệ hợp đồng gì ?

-Trả lời: Hợp đồng mua bán Tivi giữa công ty A và Cty B là Hợp đồng Thương mại (hay quan hệ kinh doanh thương mại) được quy định tại Luật Thương Mại vì:

+ Đây là 2 pháp nhân thương mại;

+Có mục đích kinh doanh, có lợi nhuận.

(Chứ không phải là hợp đồng mua bán hàng hóa trong Bộ luật Dân sự)

 

 

Mẫu đáp án:  QHPLDS

Ngoài HĐ

Các mối quan hệ pháp luật dân sự trong vụ án - (Ví dụ 1):

·        Quan hệ pháp luật về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng giữa chị LTS và anh NVH. (2,5điểm)

·        Quan hệ pháp luật về hợp đồng bảo hiểm giữa anh NVH và Công ty bảo hiểm BM. (2,5điểm)

Mẫu QHPL trong HĐ

Tín dụng, thế chấp, bảo lãnh

Ví dụ 7: (12,5đ):

           -Quan hệ HĐ tín dụng: giữa Ngân hàng và Cty Đỗ Gia;

            - Quan hệ HĐ thế chấp: Giữa Ngân hàng và ông Tiến

-    Quan hệ bảo lãnh:Giữa Ô Tiến và Cty Đỗ Gia

              -  Quan hệ tài sản chung của vợ chồng: Tiến - Oanh

 

Câu hỏi 2

A/C cho biết PLDS có tranh chấp?

Trả lời

Khi làm bài, ta nên ghi ra các QHPL như câu 1 (ghi ngắn gọn), sau đó xác định và trả lời:

VD 1: Vụ án bồi thường ngoài hợp đồng:

-Quan hệ PLDS có tranh chấp trong vụ kiện này là:

+Tranh chấp về Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: Do A lái xe, vi phạm quy định về giao thông, gây thiệt hại cho C.

 

+Tranh chấp về Bồi thường theo Hợp đồng Bảo hiểm: Do A mua BH TNDS của Cty B nhưng Cty B không chịu bồi thường cho C theo HĐ mà 2 bên đã ký kết.

 

VD 4: Tranh chấp trong vụ án lao động:

-Quan hệ PLDS có tranh chấp trong vụ kiện này là:

+Tranh chấp về quyết định số 70 về xử lý kỷ luật theo hình thức sa thải của Cty T đối với anh Vinh;

+Tranh chấp về tiền lương theo HĐLĐ đã ký giữa anh Vinh và Cty T.

+Tranh chấp về tiền lương và tiền đóng BHXH cho những ngày anh Vinh không có việc làm vì bị sa thải trái pháp luật.

Có thể trả lời theo cách này :

Quan hệ PLDS có tranh chấp trong vụ kiện này là tranh chấp về Hợp đồng lao động, trong đó có các tranh chấp cụ thể sau:

+Tranh chấp về quyết định số 70 về xử lý kỷ luật theo hình thức sa thải của Cty T đối với anh Vinh;

+Tranh chấp về tiền lương theo HĐLĐ đã ký giữa anh Vinh và Cty T.

+Tranh chấp về tiền lương và tiền đóng BHXH cho những ngày anh Vinh không có việc làm vì bị sa thải trái pháp luật.

 

 

 

Cách trả lời: Phải viết đủ 3 nội dung gồm: Tên PLDS có tranh chấp; Giải thích lý do tranh chấp và giữa những chủ thể nào với nhau.

 

Câu hỏi 3

A/C cho biết đương sự của vụ kiện - Quy định tại Điều 68 BLTTDS

Trả lời

Dựa vào tóm tắt những chủ thể của bài thi, các tranh chấp phát sinh mà ta xác định chủ thể của vụ kiện, sau đó trả lời:

 

VD 1: Vụ án bồi thường ngoài hợp đồng:

-Các đương sự của vụ kiện gồm:

+Nguyên đơn: là chị S - là người bị thiệt hại do hành vi trái PL của anh H nên khởi kiện để yêu cầu bồi thường. CSPL: K.2,Điều 68 BLTTDS.

+Bị đơn: là ông H, người gây tai nạn và gây thiệt hại cho chị S. CSPL: khoản 3, Điều 68 BLTTDS.

+Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: CSPL: khoản 4, Điều 68 BLTTDS:

 .Công ty BH B: Cty bán BHTNDS cho ông H.

 .Chồng chị S (nếu có)

 .Vợ ông H (nếu có)

Cơ sở pháp lý : khoản 2, 3, 4 Đ.68 BLTTDS

 

Nội dung trả lời:

Tư cách đương sự theo PL: Tên đương sự, giải thích vì sao. Cơ sở PL.

Hoặc: Tên đương sự: Tư cách đương sự theo PL, giải thích vì sao. Cơ sở PL.

 

Lưu ý khi xác định bị đơn của vụ kiện: Trong tranh chấp về thừa kế thì một nguyên đơn có quyền kiện bất kỳ người đồng thừa kế nào. Do đó, lưu ý người có ý chống lại yêu cầu chia thừa kế hoặc người đang quản lý di sản (cũng là người thừa kế), sẽ là bị đơn. Còn nếu người quản lý di sản khg phải là người thừa kế thì chỉ là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

Lúc này bám theo đề bài để chọn Bị đơn, nếu lăn tăn thì:

1/Đưa tất cả vào làm đồng bị đơn hoặc

2/Chia  làm cả 2 hoặc 3 trường hợp (viết tách ra nhưng không cần viết ở hai nơi vì đều phù hợp mà không xung đột nội dung).

 3/Xem những câu hỏi phía dưới của bài thi xem họ định hướng tư cách của những người này.

 

Khi câu hỏi: Là LS được khách hàng yêu cầu, anh/chị hãy tư vấn sẽ kiện ai ?.

Bước 1: Xác định kiện ai. Thường sẽ có 2, 3 chủ thể có thể kiện. 

Bước 2: tư vấn/giải thích vì sao kiện người này.

 

 

Tư cách ĐS trong vụ tranh chấp HĐ tín dụng, thế chấp, bảo lãnh

Ví dụ 7 (12,5đ):

+ Nguyên đơn: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam là người khởi kiện yêu cầu Cty Đỗ Gia thanh toán tiền vay theo HĐ Tín dụng và xử lý tài sản thế chấp theo HĐ thế chấp.

+ Bị đơn: Công ty TNHH Đỗ Gia là bên vay tiền và bị kiện

+ Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:

   .Ông Tiến: người đứng ra bảo lãnh khoản vay bằng tài sản

   .Bà  Oanh: vợ ông Tiến, người đồng sở hữu tài sản dùng để bảo lãnh

+Cơ sở PL: khoản 2, 3, 4 Điều 68 BLTTDS

 

Tư cách ĐS trong vụ án tranh chấp thừa kế

Ví dụ 11n  (10 điểm)

-Nguyên đơn: ông G là người khởi kiện và được Tòa án thụ lý. CSPL K2, Đ.68 BLTTDS (2,5điểm)

-Bị đơn: Cụ L, bị ông G khởi kiện. CSPL K3, Đ.68 BLTTDS (2,5điểm)

-Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: CSPL K4, Đ.68 BLTTDS:

+ ông H, bà M; là những đồng thừa kế. (2,5điểm)

+ các con của bà N là anh X, chị Y, chị Z và chồng bà N. là những người thừa kế của bà N. (2,5điểm).