Trong nội dung Phần 2, chúng tôi sẽ liệt kê các dạng câu hỏi về thẩm quyền của Tòa án và cách thức trả lời hoàn chỉnh câu hỏi. Kèm theo đó là Sơ đồ tổ chức Tòa án ở Việt Nam và cách gọi tên đúng.
![]() |
|
Câu hỏi 5 |
Thẩm quyền của Tòa án |
|
Trả lời: Dạng Hỏi độc lập |
Ý 1-Tòa án có thẩm quyền giải
quyết vụ kiện là . . . . , bởi vì: Ý 2-Xét về thẩm quyền chung: Căn cứ theo Đ.26 à Đ.32 BLTTDS thì vụ kiện….thuộc thẩm
quyền của Tòa án. Ý 3-Xét về thẩm quyền theo chuyên
trách, khu vực: -Căn cứ Đ.35 à Tòa có thẩm quyền xét xử vụ án theo
Đ.26/Đ.28/Đ/30/Đ.32 (Chỉ ghi 1 điều liên quan) là TAND
Khu vực -Căn cứ Đ.36 à Do tranh chấp về Dân sự + Lao động/HNGĐ/KD-TM/Sở
hữu trí tuệ nên Tòa Dân sự/ Tòa Gia
đình và Người chưa thành niên/Tòa Kinh tế/Tòa Sở hữu trí tuệ có thẩm quyền
xét xử. Ý 4-Xét về thẩm quyền theo lãnh
thổ: Căn cứ Đ.39 để xác định +Ưu tiên 1: Tòa án nơi có BĐS (nếu là Tranh chấp đất
đai trừ Ly hôn); +Ưu tiên 2: Tòa
án nơi Nguyên đơn cư trú/có trụ sở (Nếu các bên có thỏa thuận Nguyên đơn sẽ
kiện khi có tranh chấp về sau này) +Ưu tiên 3: Tòa
án nơi thường trú, tạm trú, nơi có trụ sở của Bị đơn (tất cả các trường hợp
còn lại) Lưu ý: Một số trường hợp Nguyên đơn có quyền chọn lựa
Tòa án để KK – Điều 40 BLTTDS Ý 5: Theo NQ 81/2025 của UBTVQH thì đó là Tòa án Khu vực N – Tỉnh 34. àNhư vậy Tòa
Dân sự/ Tòa Gia đình và Người chưa thành niên/Tòa Kinh tế/Tòa Sở hữu trí tuệ
Tòa án ND khu vực N – tỉnh/Tp 34 có thẩm quyền |
|
Dạng hỏi ghép |
Hãy cho biết Tòa án có thẩm quyền, đương sự của vụ kiện. (VD : Tranh chấp KD-TM giữa Cty Cần Thơ và Cty Miền Tây. Bị đơn có trụ
sở tại . . . . thuộc KV 13- Tp. Cần Thơ) |
|
|
Nếu là câu hỏi ghép (1 câu mà hỏi nhiều nội
dung, trong đó có ý này) thì chỉ trả lời đơn giản hơn
nhưng cũng phải đủ ý: Về
thẩm quyền của Tòa án: +Thẩm quyền thuộc
Tòa Kinh tế TAND khu vực 13- thành phố Cần Thơ. -Theo K1, Đ.30 BLTTDS, đây là Tranh chấp HĐ kinh
doanh - thương mại nên Thuộc thẩm
quyền của Tòa -Theo
Đ.35, Đ.36 BLTTDS: do tranh chấp theo Đ.30 BLTTDS nên Tòa án ND khu vực có thẩm quyền. Đây là tranh chấp KD-TM nên Tòa
chuyên trách là Tòa Kinh tế xét
xử. -Theo
Đ.39 BLTTDS: Tòa án Nơi bị đơn có trụ
sở có thẩm quyền. Theo NQ 81/2025 thì đó là Tòa KV 13 – Tp. Cần Thơ à
Tòa Kinh tế TAND khu vực 13- thành phố Cần Thơ có thẩm quyền. Về
đương sự : -Nguyên
đơn: . . . . -Bị
đơn: . . . . -Người
có QL và NV liên quan:….. |
|
Khởi kiện ly hôn có tranh chấp BĐS à Tòa KV
nơi cư trú Bị đơn |
Ví dụ 8: Anh Minh cần nộp đơn khởi kiện tại Tòa Gia
đình và người chưa thành niên Tòa án KV 1 - thành phố Hà Nội. - Căn cứ pháp lý: + Khoản 1 Điều 28 : Tranh
chấp về ly hôn, chia TS khi ly hôn à thuộc thẩm quyền của Tòa án; (thẩm quyền chung) +Theo Điều 35: Tranh chấp
về HN và GN theo Đ.28 thuộc thẩm quyền Tòa
án ND khu vực; Do đây là tranh chấp về Ly hôn, chia TS nên Tòa Gia đình và người chưa thành niên
xét xử (Thẩm quyền theo khu vực, theo chuyên trách) +Theo a khoản 1 Điều 39 BLTTDS:
Tòa án nơi thường trú của bị đơn
là phường A, Tp. Hà Nội và theo NQ 81/2025 thì đó là Tòa khu vực 1 – Tp. Hà Nội có thẩm quyền (Thẩm quyền theo lãnh thổ) è Tòa Gia đình và người chưa thành niên
Tòa án KV 1 - thành phố Hà Nội có thẩm quyền. |
|
Tranh chấp BĐS có yếu tố NN à Tòa
KV nơi có Bất động sản |
Ví dụ 9: Tranh chấp đòi TS là Bất động sản +Thẩm quyền thuộc Tòa Dân sự TAND Khu vực 1 – Đăk Lăk -Theo
K2, Đ.26 BLTTDS, đây là Tranh chấp quyền sở hữu tài sản nên Thuộc thẩm quyền của Tòa. -Theo
Đ.35 BLTTDS: do tranh chấp theo Đ.26 BLTTDS nên Tòa án ND khu vực có thẩm quyền. Theo Đ.36 BLTTDS Đây là tranh
chấp dân sự nên Tòa chuyên trách là Tòa Dân sự xét xử. -Theo
Đ.39 BLTTDS: Tòa án Nơi có bất động
sản là phường …tỉnh Đăk Lăk có thẩm quyền và theo NQ 81/2025 thì đó là Tòa KV 1 – Tỉnh Đak Lak à
Tòa Dân sự TAND khu vực 1- tỉnh Đak Lak có thẩm
quyền. |
Cập nhật Bảng so sánh
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa
đổi bổ sung 2025
|
|
Theo quy định
BLTTDS 2015 |
Theo quy định BLTTDS
2015 sđbs 2025 |
|
Câu hỏi 5 |
Thẩm quyền của Tòa án |
|
|
Ý 1 |
Khẳng định thẩm quyền thuộc Tòa
án nào theo dữ liệu bài thi |
|
|
|
-Thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Toà án nhân dân tỉnh H. |
-Thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Toà án nhân dân KV 1- tỉnh H. |
|
Ý 2 |
Thẩm
quyền chung của Tòa (thẩm quyền riêng biệt) |
Giống như BLTTDS
2015 |
|
|
Căn cứ vào các Đ.26, 28, 30, 32 BLTTDS để trả
lời Lưu ý: Vụ kiện cóThỏa thuận Trọng tài
(KD-TM). Vụ việc đang được cơ quan hành chính Nhà nước giải quyết à Tòa không có TQ |
|
|
Ý 3 |
Thẩm
quyền theo cấp Tòa (Huyện hay Tỉnh) khi XXST |
Thẩm
quyền theo cấp xét xử : XXST |
|
|
-Thuộc Tòa cấp Tỉnh khi: +Có yếu tố nước ngoài theo K3, Đ.35 BLTTDS
2015 +Có yêu cầu hủy quyết định cá biệt theo Đ.34
BLTTDS 2015 |
-Thuộc Tòa cấp Tỉnh khi: + Hủy phán quyết trọng
tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một
số Tòa án cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 |
|
|
-Thuộc Tòa cấp Huyện khi không thuộc thẩm quyền Tòa án Tỉnh (phương pháp loại trừ) |
Tất cả các Tranh chấp Dân sự theo Đ.26, 28, 30, 32 đều thuộc thẩm quyền
của Tòa án Khu vực |
|
Ý 4 |
Thẩm
quyền theo lãnh thổ |
Giống như BLTTDS 2015 |
|
|
Căn cứ vào Đ.39, 40 để trả lời thẩm quyền của Tòa 1/Tranh chấp BĐS : Tòa án nơi có BĐS theo điểm c, K1, Đ.39 2/Tranh chấp còn lại: -Tòa án do các bên Thỏa thuận chọn lựa (nhưng phải phù hợp) theo điểm
b, K1, Đ.39 -Tòa án do Nguyên đơn có quyền lựa chọn: Đ.40 -Tòa án nơi bị đơn cư trú, có trụ sở. |
Căn cứ vào Đ.39, 40 để trả lời |
|
Kết luận |
Như Ý 1 |
-Căn
cứ NQ81/2025 của UBTVQH để xác định là Tòa KV nào – tỉnh nào. |
|
CSPL |
Nêu các điểm, khoản, Điều
luật đã viện dẫn |
Tương tự |
