Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. 

            Có 2 nhóm chính: Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng (i) và Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (ii).

 

(i)          Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng: Hai bên có hợp đồng với nhau (3 dạng HĐ) và có thỏa thuận bồi thường nếu bên vi phạm gây thiệt hại cho bên kia. Nếu các bên không thỏa thuận về bồi thường thiệt hại thì khi xảy ra tranh chấp rất khó xử lý (trừ HĐ thương mại).

Đặc điểm:

-Không cần có hành vi trái PL, chỉ cần vi phạm hợp đồng (chủ yếu là vi phạm nghĩa vụ)

-Không xét mối quan hệ nhân- quả (trừ trường hợp bất khả kháng)

-Có thể chưa có thiệt hại

-Yêu cầu bồi thường cao hơn thiệt hại.

VD: Hợp đồng Đặt cọc

 

(ii) Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: Hai bên không có hợp đồng với nhau nhưng nếu một bên gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường,

 

è Các quy định về Bồi thường ngoài HĐ

 

Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 586. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân

1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hạicó người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

 

Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

2. Đ.584. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp:

-Thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc

-Hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

 

 

èKhi xem xét yêu cầu bồi thường ngoài HĐ (hoặc bảo vệ không phải bồi thường ngoài HĐ) ta phải xem xét 4 điều kiện:

            1.Có hành vi trái pháp luật; hoặc hành vi cẩu thả gây thiệt hại

2.Có mối quan hệ nhân – quả à hành vi đó trực tiếp gây ra hậu quả này;

3.Có thiệt hại thực tế; ngoài ra còn được yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần (Điều 590, 591, 592, 606, 607 BLDS 2015)

4. Lỗi của các bên:

-Lỗi hoàn toàn của bên gây thiệt hại;

-Lỗi hoàn toàn của bên bị thiệt hại, không có lỗi của bên gây thiệt hại;

-Lỗi hỗn hợp (tùy theo mức độ lỗi).

                       

1.Có hành vi trái pháp luật;hoặc có hành vi cẩu thả

-Người gây thiệt hại phải có hành vi trái pháp luật; hoặc do cẩu thả

 + Ví dụ: Chạy xe sai quy định về giao thông gây tai nạn;

                Nuôi chó mà thả rong dẫn đến cắn người đi đường

                Trồng cau để bẹ cau rơi xuống xe đậu ngoài đường. . . .

-Trừ: Trường hợp bất khả kháng (K, 2. Đ.584 BLDS)

-Để có chứng cứ chứng minh có hành vi trái pháp luật:

+Cần biên bản hiện trường do CSGT lập; Cơ quan công an, ủy ban . . . hoặc

+Biên bản xảy ra tai nạn do các bên tự lập; hoặc

+Có người làm chứng; hoặc

+Có video ghi hình ảnh làm bằng chứng....

 

2.Có mối quan hệ nhân – quả;

-Hành vi trái pháp luật, cẩu thả nêu trên phải là nguyên nhân gây ra hậu quả là thiệt hại.

-Các chứng cứ chứng minh:

+Biên bản hiện trường do CSGT, Cơ quan CA, Ủy Ban . . . lập ghi nhận sự việc ; or

+Biên bản xảy ra tai nạn do các bên tự lập; or

+Có người làm chứng;

+Có video ghi hình ảnh làm bằng chứng về nguyên nhân và hậu quả có liên hệ với nhau.(do camera giám sát giao thông, camere nhà dân, cơ quan gần đó, camera hành trình xe ô tô, camera của cá nhân quay lại được...)

 

3.Có thiệt hại thực tế.

-Phải có thiệt hại thực tế xảy ra, Trừ Đ.593 BLDS.

-Các chứng cứ chứng minh:

+Hóa đơn, chứng từ hợp pháp về các chi phí cấp cứu, điều trị bệnh của BV;

+Hóa đơn, chứng từ hợp pháp về chi phí sửa chữa tài sản bị hư hỏng;

+Trong trường hợp không có hóa đơn thì phải có biên nhận về giao nhận tiền liên quan đến tai nạn;

-Các chứng cứ không có chứng từ:

+Chi phí cho người chăm sóc người bị nạn (theo mức trung bình)

+Tổn thất của người bị hại do phải nằm viện, không đi làm được (ngày lương trung bình)

+ Tổn thất về tinh thần nếu chứng minh được:

   . Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa cho một người không quá 10 lần/ 50 lần/ 100 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

CSPL: Khoản 2, Điều 590. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm (50 lần)

           Khoản 2, Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm (100 lần)

Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm (10 lần)

Điều 606. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể (30 lần)

           Điều 607. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả (10 lần)

            Mức lương cơ sở năm 20242.340.000 đ/tháng theo Nghị định 73/2024/CP

Lưu ý: Điều 593. Thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.

 

4. Lỗi của các bên:

-Lỗi hoàn toàn của bên gây thiệt hại: Bồi thường đủ; Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời (K.1.Đ.585 BLDS) . Nếu người gây thiệt hại mất khả năng lao động, chết thì nghĩa vụ DS của họ vẫn còn và sử dụng tài sản, di sản để bồi thường.  

-Lỗi hoàn toàn của bên bị thiệt hại: Không phải bồi thường; (K.2, Đ.584 BLDS)

-Lỗi hỗn hợp : tương ứng với mức độ lỗi của mỗi bên (K.4, Đ.585 BLDS)_

   -Không có lỗi, lỗi vô ý của bên gây thiệt hại: sẽ xem xét việc giảm bồi thường theo K.2. Đ.585 BLDS

 

èNhư vậy, là LS của bên bị thiệt hại, chúng ta phải chứng minh bên gây thiệt hại THỎA MÃN 3 yếu tố: Có hành vi trái PL; có mối quan hệ Nhân – Quả ; Có gây thiệt hại và  khách hàng chúng ta không có lỗi.

 

èNếu là LS của bên gây thiệt hại và bị KK, công việc cần làm là chứng minh thân chủ của mình không thỏa mãn 1 trong 3 yếu tố:

        (i) Không có hành vi trái PL;

        (ii) Hành vi đó không phải là nguyên nhân trực tiếp gây thiệt hại;

        (iii) Không có thiệt hại thực tế.

Thì không phải bồi thường. Hoặc

Nếu thỏa mãn 3 yếu tố đó thì xem xét lỗi của bên bị thiệt hại và sự kiện bất khả kháng.

 

            Chi tiết:

           (i) Không có hành vi trái PL;

            -Xem xét hành vi của thân chủ (bên gây thiệt hại) có trái PL không?

            +VD: Thân chủ chạy xe ô tô đúng làn đường, đúng tốc độ, không vi phạm tín hiệu đèn, biển báo nhưng vẫn va chạm với xe máy và gây thiệt hại. Vị trí tai nạn nằm trên phần đường của xe ô tô. Lúc này, ta phải xem quy định của Luật Giao thông đường bộ kết hợp với hiện trường để viện dẫn, chứng minh thân chủ mình không có hành vi trái PL.       

            -Xem xét hành vi của thân chủ có thuộc sự kiện bất khả kháng (sự kiện bất ngờ) hay không? (khi làm bài phải ghi khái niệm sự kiện bất khả kháng đ156 BLDS 2015)

            + Sự kiện bất ngờ, bất khả kháng: là sự kiện mà bất kỳ ai trong trường hợp này cũng phải hành động như vậy.

            Riêng về sự kiện bất khả kháng: là sự kiện mà ta không biết trước, lường trước được, và khi nó xảy ra ta đã cố gắng hết mức để khắc chế nó nhưng hậu quả vẫn xảy ra ngoài ý muốn. (Xem khái niệm tại K1, Đ 156 BLDS 2015).

            Nếu thuộc trường hợp Bất khả kháng thì không phải bồi thường (K2, Đ.584 BLDS).

 

Lưu ý: Trường hợp tình thế cấp thiết hoặc do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra       

-Trường hợp tình thế cấp thiết thì không bồi thường; Nếu vượt quá thì phải bồi thường (Đ.595 BLDS)

-Thiệt hại do nguồn cao độ gây ra thì phải bồi thường, trừ tình thế cấp thiết hoặc sự kiện bất khả kháng (khoản 3, Đ.601, BLDS 2015)

 Lưu ý: Nguồn nguy hiểm cao độ gây ra khác với người điều khiển nguồn cao độ gây ra thiệt hại (vd: TX đang lái xe mà xe bị mất phanh gây TN, đó là nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, ko phải người điều khiển gây ra).

Lưu ý: Các hành vi ko phải chịu trách nhiệm hình sự từ điều 20-26 BLHS

            (ii) Hành vi đó không phải là nguyên nhân trực tiếp gây thiệt hại;

            -Khi thân chủ có hành vi trái PL thì xem xét tiếp là: hành vi đó gây thiệt hại như thế nào?

            VD: Thân chủ A lái xe va phải B làm gãy tay, chảy máu. A đã sơ cứu cầm máu cho B đồng thời A đã gọi cứu thương để cấp cứu. Tuy nhiên, do xe cấp cứu bị hư giữa đường phải dừng lại sửa mà họ không gọi xe khác đến tiếp ứng, sự việc kéo dài gần 6h, dẫn đến B chết do mất máu.

            Như vậy, va chạm xe là nguyên nhân gây gãy tay, nhưng hậu quả B chết không phải do hành vi trái PL của A mà do đội cấp cứu đã gặp sự cố và không xử lý đúng cách.  

 

           (iii) Không có thiệt hại thực tế;

            Khi thân chủ có hành vi trái PL, là nguyên nhân gây nên hậu quả cho người bị hại nhưng hậu quả ít nghiêm trọng và đã khắc phục được, hoặc có thiệt hại nhưng do người bị hại chủ quan, đã không giữ bất cứ giấy tờ, hóa đơn để chứng minh thiệt hại thì khó có cơ sở để giải quyết bồi thường.

            Thiệt hại thực tế cần phải có chứng từ, hóa đơn để chứng minh, ngoại trừ các chi phí :

            +Mất ngày công do phải nằm viện;

            +Công của người chăm sóc;

            +Bồi thường về tinh thần do bị xúc phạm nhân phẩm, danh dự, uy tín; do sức khỏe, tính mạng bị xâm phạm.  

 

           (iv) Lỗi:

            Đây là yếu tố để định lượng, đôi khi không có lỗi nhưng gây thiệt hại vẫn bồi thường. Yếu tố lỗi chỉ xem xét khi đã có 3 điều kiện trên để biết trách nhiệm DS là thế nào mà thôi.

            +Lỗi hoàn toàn do người bị hại: không phải bồi thường; (K2, Đ.584 BLDS)

            +Không có lỗi hay lỗi vô ý: có thể xem xét giảm mức bồi thường (K2, Đ.585 BLDS);

            +Lỗi hỗn hợp: tùy theo mức độ lỗi mà phải chịu trách nhiệm tương ứng; (K4, Đ.585 BLDS)

            +Lỗi hoàn toàn do thân chủ gây ra: phải bồi thường toàn bộ. Nếu thân chủ khó khăn về tài chính thì có thể đàm phán để giảm bớt hay bồi thường chậm (góp).

 

 

(*) BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

Điều 594. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

Người gây thiệt hại trong trường hợp phòng vệ chính đáng không phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Người gây thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Điều 595. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết (Người đã gây ra; người gây thiệt hại; người bị thiệt hại.)

1. Trường hợp thiệt hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết thì người gây thiệt hại phải bồi thường phần thiệt hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết cho người bị thiệt hại.

2. Người đã gây ra tình thế cấp thiết dẫn đến thiệt hại xảy ra thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Điều 596. Bồi thường thiệt hại do người dùng chất kích thích gây ra

1. Người do uống rượu hoặc do dùng chất kích thích khác mà lâm vào tình trạng mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi, gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường. (người cố ý; người khác, người bị thiệt hại)

2. Khi một người cố ý dùng rượu hoặc chất kích thích khác làm cho người khác lâm vào tình trạng mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Điều 597. Bồi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra.

Pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người của mình gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ được pháp nhân giao; nếu pháp nhân đã bồi thường thiệt hại thì có quyền yêu cầu người có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật.

VD: gửi xe bị mất. Người giữ xe là NV Cty bảo vệ được thuê. Vậy có phải là bồi thường thiệt hại ngoài HĐ không? Xác định chủ thể để kiện.

 

Điều 598. Bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra

Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

 

Điều 599. Bồi thường thiệt hại do người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự gây ra trong thời gian trường học, bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý.

1. Người chưa đủ mười lăm tuổi trong thời gian trường học trực tiếp quản lý mà gây thiệt hại thì trường học phải bồi thường thiệt hại xảy ra.

2. Người mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại cho người khác trong thời gian bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý thì bệnh viện, pháp nhân khác phải bồi thường thiệt hại xảy ra.

3. Trường học, bệnh viện, pháp nhân khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không phải bồi thường nếu chứng minh được mình không có lỗi trong quản lý; trong trường hợp này, cha, mẹ, người giám hộ của người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự phải bồi thường.

Điều 600. Bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra

Cá nhân, pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra trong khi thực hiện công việc được giao và có quyền yêu cầu người làm công, người học nghề có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật.

 

Điều 601. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra

1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.

Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

3. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.

Khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.

3. Xác định nguồn nguy hiểm cao độ

Mục 1 Phần III Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP quy định:

“1. Xác định nguồn nguy hiểm cao độ

a) Khi có phương tiện giao thông, công trình, vật chất hoặc loại thú nào đó gây ra thiệt hại, để có căn cứ áp dụng các khoản 2, 3 và 4 Điều 623 BLDS 2005 (nay là Đ.601 BLDS 2015) xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại thì phải xác định nguồn gây ra thiệt hại có phải là nguồn nguy hiểm cao độ hay không.

b) Để xác định nguồn nguy hiểm cao độ cần phải căn cứ vào khoản 1 Điều 623 (601) BLDS và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan hoặc quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lĩnh vực cụ thể đó. Ví dụ: Để xác định phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì phải căn cứ vào Luật Giao thông đường bộ. Theo quy định tại điểm 13 Điều 3 Luật giao thông đường bộ thì phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật.”

Khi xác định được thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra thì sẽ tránh được TNHS)

 

Điều 602. Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường

Chủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp chủ thể đó không có lỗi.

 

Điều 603. Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra

1. Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.

3. Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.

4. Trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Điều 604. Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra

Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý phải bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra.

Điều 605. Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra

Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác.

Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường.

Điều 606. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể

1. Cá nhân, pháp nhân xâm phạm thi thể phải bồi thường thiệt hại.

2. Thiệt hại do xâm phạm thi thể gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.

3. Người chịu trách nhiệm bồi thường khi thi thể bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết, nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa đối với mỗi thi thể bị xâm phạm không quá ba mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Điều 607. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả

1. Cá nhân, pháp nhân xâm phạm đến mồ mả của người khác phải bồi thường thiệt hại.

2. Thiệt hại do xâm phạm mồ mả gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.

3. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp mồ mả của người khác bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích theo thứ tự hàng thừa kế của người chết; nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa đối với mỗi mồ mả bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Điều 608. Bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng

Cá nhân, pháp nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ mà gây thiệt hại cho người tiêu dùng thì phải bồi thường.

 

 

Bài tình huống:

Ông H là chủ Cty TNHH nhà hàng karaoke CH ở quận 1, TpHCM. Để giữ xe cho khách, ông ký hợp đồng dịch vụ với công ty dịch vụ Bảo vệ K trong đó có ghi rõ trách nhiệm của công ty K trong trường hợp để hư hỏng, mất xe của khách là phải tự chịu trách nhiệm, không liên quan đến Cty CH.

Vào xế chiều ngày 01/01/2021, rất đông khách nên xe để tràn lan ra lề đường, có 1 vụ ẩu đả bên kia đường nên bảo vệ T đã hóng chuyện, mất tập trung dẫn đến bị lấy cắp chiếc SH do bà N gửi, trị giá lúc mua tháng 8/2020 là 80T đồng. Do bảo vệ T không có khả năng thanh toán cho bà N nên bà kiện ra Tòa án có thẩm quyền yêu cầu bồi thường cho bà chiếc xe SH khác,trị giá 80T. 

Câu 1: Là LS tư vấn cho bà N, anh/chị tư vấn bà N nên khởi kiện ai là phù hợp nhất? tại sao?

Câu 2: Chiếc xe SH là do chồng bà N là ông M đang lao động hợp tác ở Nhật gửi tiền về mua, bao gồm cả tiền bảo hiểm vật chất xe. Anh chị cho biết Tòa án có thẩm quyền giải quyết, căn cứ PL?

Câu 3: Hãy cho biết tư cách các đương sự của vụ kiện, CSPL?

Câu 4: Theo anh chị, ngoài cách thức khởi kiện ra tòa, chị N còn có cách thức giải quyết nào giải quyết nhanh, gọn hơn, hiệu quả hơn không. Giải thích.

 

Câu 1: Là LS tư vấn cho bà N, anh/chị tư vấn bà N nên khởi kiện ai là phù hợp nhất? tại sao?

-KK cty CH, vì đây là nơi KD, có điều kiện thanh toán, còn việc sau đó Cty CH yêu cầu Cty K thanh toán lại sau. (Liên đới trách nhiệm)

-KK Cty K vì do T là người làm công cho cty, cty sẽ có khả năng hơn là NLĐ, sau đó cty K sẽ yêu cầu T bồi thường lại cho CTy theo luật LĐ và DS.

Câu 2: Chiếc xe SH là do chồng bà N là ông M đang lao động hợp tác ở Nhật gửi tiền về mua, bao gồm cả tiền bảo hiểm vật chất xe. Anh chị cho biết Tòa án có thẩm quyền giải quyết, căn cứ PL?

-Tòa án có thẩm quyền là TAND TpHCM, bởi vì:

+Xét về thẩm quyền: thuộc thẩm quyền của Tòa theo Đ.. BLTTDS

+Xét về lãnh thổ: Đ.39 BLTTDS

+Xét về cấp Tòa: Đ.35, Đ.37 BLTTDS

Câu 3: Hãy cho biết tư cách các đương sự của vụ kiện, CSPL?

Trường hợp N kiện T hay Cty K hay kiện Cty CH mà tính ra các đương sự

- Trường hợp N kiện T:

+NĐ : bà N

+BĐ : ông T

+Người có QLNV liên quan: Cty K, Cty CH, chồng bà N, Cty Bảo hiểm

- Trường hợp N Cty K

+NĐ : bà N

+BĐ : CôngTy K

+Người có QLNV liên quan: T, Cty CH, chồng bà N, Cty BH

- Trường hợp N kiện Cty CH

+NĐ : bà N

+BĐ : CôngTy  CH

+Người có QLNV liên quan: T, Cty K, chồng bà N, Cty BH

Câu 4: Theo anh chị, ngoài cách thức khởi kiện ra tòa, chị N còn có cách thức giải quyết nào giải quyết nhanh, gọn hơn, hiệu quả hơn không. Giải thích.

Ta biết KK là việc chẳng đặng đừng, hoặc vô phúc đáo tụng đình.

Do đó, có những cách thức sau:

Thứ nhất: xác định giá trị còn lại của chiếc xe: đến các của hàng bán xe cũ xem giá bán chiếc xe SH modern đó, thời gian đó là baoo nhiêu tiền;

Thứ hai: Xem HĐ bảo hiểm xem các trường hợp miễn trách đối với Cty BH, trách nhiệm của Cty BH đến đâu nếu mất xe.

Thứ ba, Đẩy trách nhiệm sang Cty BH : Yêu cầu Cty BH bồi thường vật chất xe căn cứ vào HĐ bảo hiểm, còn cty BH sẽ đi kiện ai đó là việc của họ.

 

 

Bài tập tình huống:

          Chiếc xe ô-tô 9 chỗ ngồi mang biển số 79D 45-67 thuộc quyền sở hữu của anh NVH, trú tại số 300 đường HBT, phường 6, Quận 3, TpHCM, đã được mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm BM  với mức bồi thường tối đa là 100 triệu đồng. Ngày 02/5/2018, khi điều khiển xe lưu thông trên đường VVT, thành phố HCM, anh NVH do không làm chủ tốc độ đã đâm vào chiếc xe máy hiệu SH do chị LTS, ở cùng quận với anh NVH điều khiển phía trước cùng chiều, sau đó chiếc xe ô-tô tiếp tục lao vào lề phải đâm vào trụ điện bên đường. Hậu quả vụ tai nạn làm chị LTS bị ngã gãy tay, gãy xương sườn, tỷ lệ thương tật 30% xếp hạng thương tật vĩnh viễn, chiếc xe máy bị hư hỏng nặng. Thiệt hại các khoản tổng cộng khoảng 150 triệu đồng. Chị LTS đã trực tiếp gặp anh NVH yêu cầu bồi thường thiệt hại nhưng anh NVH nói anh đã mua bảo hiểm tại Công ty Bảo hiểm BM nên Công ty bảo hiểm BM phải chịu trách nhiệm bồi thường cho chị LTS. Đến nay, chị LTS vẫn không nhận được tiền bồi thường từ anh NVH và Công ty Bảo hiểm BM. Chị LTS từ nhỏ đã bỏ học để đi làm nghề mua ve chai, hiểu biết pháp luật hạn chế, hoàn cảnh gia đình khó khăn, chị muốn khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu bồi thường thiệt hại và đã đến Văn phòng luật sư để nhờ luật sư giúp đỡ.

Anh/Chị hãy:

Câu 1: Tư vấn cho chị LTS cần thu thập những tài liệu, chứng cứ gì để có thể được Tòa án chấp nhận cho yêu cầu khởi kiện của chị?

Câu 2: Xác định các mối quan hệ pháp luật dân sự trong vụ án và chủ thể tham gia các mối quan hệ pháp luật đó?

Câu 3: Xác định tư cách tham gia tố tụng của các đương sự trong vụ án?

Câu 4: Với tư cách là luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho chị LTS tại phiên tòa sơ thẩm, anh chị hãy trình bày tóm tắt luận cứ bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho chị LTS.

Câu 5:

·        Tình huống bổ sung:

Giả sử do xe ô- tô đâm vào cột điện dẫn đến anh NVH bị thương tật mất sức lao động 100% vĩnh viễn,

Hãy xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho chị LTS trong trường hợp này? Căn cứ?

 

 

Trả lời (đáp án)

Câu 1.Cần thu thập các tài liệu chứng cứ: (1,0 điểm):

·        Chứng minh chị S không vi phạm quy định và tham gia giao thông: Giấy Đăng ký xe máy, bằng lái xe, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới của chị LTS (nếu thu thập được các tài liệu này của anh NVH càng tốt). (0,25 điểm)

·        Chứng minh H có hành vi trái PL (vi phạm giao thông) và việc vi phạm này gây thiệt hại cho chị S (quan hệ nhân - quả): Các tài liệu về vụ tai nạn giao thông do cơ quan công an lập (nếu có) như: Sơ đồ hiện trường, Biên bản hiện trường vụ tai nạn giao thông… . (0,25 điểm)

·         Chứng minh chị S không có lỗi: Ngoài các BB hiện trường thì Lời khai các nhân chứng để chứng minh chị LTS không vi phạm luật lệ giao thông (đi đúng phần đường dành cho xe máy, không đi quá tốc độ quy định…); chứng minh anh NVH lái xe ô-tô tốc độ nhanh đâm vào xe máy chị LTS. (0,25 điểm)

·        Chứng minh thiệt hại thực tế : Tài liệu giám định thương tật của chị LTS; Các chứng từ về thiệt hại yêu cầu bồi thường (chi phí cứu chữa, bồi dưỡng phục hồi sức khỏe; thu nhập thực tế bị mất, bị giảm sút; tiền công người chăm sóc; chi phí sửa chữa xe máy bị hư hỏng…). (0,25 điểm)

 

Câu 2. Các mối quan hệ pháp luật dân sự trong vụ án và chủ thể tham gia các mối quan hệ pháp luật đó: (0,50 điểm)

·        Quan hệ pháp luật về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: Chủ thể tham gia là chị LTS và anh NVH. (0,25 điểm)

·        Quan hệ pháp luật về hợp đồng bảo hiểm: Chủ thể tham gia là anh NVH và Công ty bảo hiểm BM. (0,25 điểm)

 

Câu 3. Tư cách tham gia tố tụng của các đương sự trong vụ án: (1,0 điểm)

+ Nguyên đơn: chị LTS đã khởi kiện ra Tòa, đã nộp án phí và Tòa đã thụ lý vụ án; CSPL : Đ. 68 BLTTDS (0,25 điểm)

+ Bị đơn: anh NVH, là người gây tai nạn và  bị chị S kiện; (0,25 điểm)

+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

    - Công ty Bảo hiểm BM: là đơn vị anh H đã mua bảo hiểm TNDS (0,25 điểm)

    - Chồng của chị S, vợ của anh H (nếu có)

+ Người làm chứng (nếu có). (0,25 điểm)

 

Câu 4. Tóm tắt luận cứ bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho chị LTS. (1,50 điểm)

·        Tóm tắt nội dung vụ án. (0,25 điểm)

·        Xác định lỗi thuộc về anh NVH, chị LTS không có lỗi.(0,25 điểm)

·        Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại thuộc về anh NVH: Có hành vi trái PL và có mối quan hệ nhân - quả. (0,25 điểm)

·        Nêu các khoản thiệt hại yêu cầu bồi thường (150 triệu đồng); yêu cầu bồi thường về tổn thất tinh thần do xâm phạm về sức khỏe. (0,25 điểm)

Đề nghị HĐXX:

-Chấp nhận đơn KK của chị S;

-Yêu cầu H bồi thường cho chị S: 150T

-Thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

·        Căn cứ pháp luật:

+  Điều 608, 609 Bộ luật Dân sự; (0,25 điểm)

+ Nghị quyết số 03/2006/NQ-HĐTP ngày 08/7/2006 của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao hướng dẫn một số quy định của Bộ luật Dân sự 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. (0,25 điểm).

 

Câu 5. Trách nhiệm bồi thường: (1,0 điểm)

·        Người chịu trách nhiệm bồi thường: anh H. Do anh H là người trực tiếp gây ra thiệt hại cho chị S. H gây chỉ mất sức lao động chứ không mất NLHVDS hay hạn chế NLHVDS. (giả định H chết hay Mất NLHVDS thì nghĩa vụ của H với chị S cũng không mất đi, vấn đề là TS hay DS H để lại có gì khg để bồi thường).

·         Công ty Bảo hiểm BM có trách nhiệm bồi thường theo HĐ bảo hiểm nếu anh H không thuộc trường hợp miễn trách của HĐ Bảo hiểm (lái xe khi dùng chất kích thích, đang bị giam GPLX..). (0,25 điểm)

·        Mức bồi thường: Công ty Bảo hiểm BM chỉ chịu trách nhiệm bồi thường 100 triệu đồng (bằng mức bồi thường tối đa quy định trong hợp đồng bảo hiểm). Phần thiệt hại còn lại do anh NVH phải chịu trách nhiệm bồi thường.(0,25 điểm)

Căn cứ pháp luật:

+ Điều 608, 609 Bộ luật Dân sự. (0,25 điểm)

+ Điều 14 Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. (0,25 điểm).