Quan hệ pháp luật Dân sự làm phát sinh quyền và nghĩa vụ (hoặc chỉ phát sinh quyền/ hoặc chỉ có nghĩa vụ).


Ngoài hợp đồng

Trong Hợp đồng – khế ước

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Thực hiện CV không có ủy quyền

Hợp đồng Dân sự, Thương mại, lao động.

Hôn nhân và Gia đình (*)

Hành vi pháp lý đơn phương

Gây thiệt hại do hành vi trái PL

 

Mang lợi ích cho người khác dù không có yêu cầu

Tất cả các hợp đồng bằng VB, lời nói, hành vi

Mang tính kế ước thông qua Hộ tịch như đăng ký Kết hôn (hôn nhân thực tế)

Khai sinh, Khai tử

Nhận con nuôi, cha mẹ nuôi

Lập di chúc

Từ chối DS

Tặng cho tài sản ?

Các Điều từ 584 – 593: Nguyên tắc, xác định thiệt hại

 

BLDS 2015

Luật TM 2005

Luật LĐ 2019

Các luật khác

Luật HN và GĐ 2014

BLDS 2015

Đ.594 – 608 : Các trường hợp cụ thể

 

 

 

 

 

Yêu cầu: Nắm bắt được quan hệ pháp luật dân sự để biết Luật nào được áp dụng ,

              Nêu tên cụ thể quan hệ pháp luật là gì và giữa các chủ thể nào, giải thích về tranh chấp;

VD: Tranh chấp (Tên quan hệ tranh chấp) – giữa Ai  (Nguyên đơn/Bị đơn/Người LQ) với Ai (Người còn lại) – do (lý do tranh chấp) – Căn cứ pháp lý về tranh chấp (Đ.26, 28, 30, 32 BLTTDS hoặc điều luật chuyên ngành điều chỉnh).

 

Điều 8. Căn cứ xác lập quyền dân sự

Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ sau đây:

1. Hợp đồng;

2. Hành vi pháp lý đơn phương;

3. Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của luật;

4. Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;

5. Chiếm hữu tài sản;

6. Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;

7. Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật;

8. Thực hiện công việc không có uỷ quyền;

9. Căn cứ khác do pháp luật quy định

Điều 275. Căn cứ phát sinh nghĩa vụ

Nghĩa vụ phát sinh từ căn cứ sau đây:

1. Hợp đồng; (1)

2. Hành vi pháp lý đơn phương; (2)

3. Thực hiện công việc không có uỷ quyền; (8)

4. Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật; (5, 6)

5. Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật; (7)

6. Căn cứ khác do pháp luật quy định.

 

(*): Như vậy, chỉ có Luật HN và GĐ thì không thấy quy định về Quyền và Nghĩa vụ trong Bộ luật Dân sự. Vì sao?

Vì: PL Việt Nam không quy định/không cho phép về hợp đồng hôn nhân hay bất cứ hợp đồng nào về quyền và nghĩa vụ của Cha, mẹ - Con; Vợ - chồng; Anh chị em . . .

Các quyền và nghĩa vụ được quy định trong Luật HN và GĐ và Quyền - Nghĩa vụ đó được thể hiện qua “khế ước” : Có thể là Giấy tờ hành chính như : Giấy Kết hôn, Giấy Khai sinh, Giấy Khai tử; Giấy nhận con nuôi. Có thể là di chúc hay tặng cho.

Chung quy lại thì có 3 mối quan hệ có liên quan với nhau trong HN và GĐ :

1.     Quan hệ huyết thống (dù không có Giấy khai sinh nhưng nếu cùng ADN thì đó là cha, mẹ - con).

2.     Quan hệ hôn nhân : 1 vợ - 1 chồng : Có giấy Kết hôn / Hôn nhân thực tế

3.     Quan hệ nuôi dưỡng: Nhận cha mẹ nuôi, nhận con nuôi hợp pháp. Còn nuôi mà không có giấy tờ hợp pháp thì không có giá trị pháp lý và có thể dính vào Hình sự.

Câu hỏi : Người chồng nhận con riêng của bạn nữ, có tên người chồng là Cha trong khai sinh của trẻ thì đây là quan hệ gì ?

 

 

è QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ CÓ TRANH CHẤP: căn cứ các Đ.26, 28, 30, 32 BLTTDS

 

Đ.28: Tranh chấp về HN và GĐ: Khi xác định họ là vợ chồng (có đăng ký KH hoặc Hôn nhân thực tế): Luật HN và GĐ 2014

 Khi trình bày thì nêu : Quan hệ tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa bà A và ông B, gồm các quan hệ sau (tùy dữ liệu bài thi mà ghi ra, nếu chỉ ghi là Tranh chấp Hôn nhân – Gia đình thì không có điểm):

Tranh chấp ly hôn

Chấm dứt quan hệ hôn nhân sau khi không hòa giải/hàn gắn được

-Mong muốn của 1 bên muốn chấm dứt hôn nhân (ly hôn) và 1 bên không đồng ý

-TC về quan hệ hôn nhân

Hoặc

-TC về ly hôn

-Mong muốn của 1 bên muốn chấm dứt hôn nhân (ly hôn) và 1 bên ban đầu không đồng ý nhưng sau đó đồng ý hoặc ngược lại

-Từ TC thành Thuận tình (hoặc ngược lại)

Xem Đ.396, 397 BLDS

Tranh chấp về con

Không thỏa thuận được

-Giành quyền nuôi con

-TC giành quyền nuôi con

-Cấp dưỡng

-TC về cấp dưỡng nuôi con đến 18t

-TC về mức cấp dưỡng nuôi con

-Thăm nom

-TC về quyền thăm nom, gặp gỡ con

Tranh chấp về tài sản chung

Nếu không chứng minh đó là TS riêng thì đó là tài sản chung nếu hình thành trong thời kỳ hôn nhân

-TS riêng: (1) Có trước thời kỳ hôn nhân và không đưa người phối ngẫu vào đứng tên chung;

(2) Có trong thời kỳ hôn nhân như (i) Được thừa kế; (ii) Được cho tặng riêng; (3) Được chia trong thời kỳ Hôn nhân, (iv) Được người phối ngẫu cam kết là Tài sản riêng;

 

-TC về tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;

-Nguyên tắc là chia 5 : 5, trừ khi có Thỏa thuận hoặc Công sức đóng góp khác nhau (chứng minh được) thì chia tỷ lệ là 6 : 4 hay 7 : 3 hoặc 8 : 2.

Tranh chấp về nợ chung

Nếu không chứng minh đó là Nợ chung thì đó là nợ riêng nếu vay mượn  trong thời kỳ hôn nhân

-Dù không ký tên nhưng biết việc vay mượn; có nhận tiền hoặc dùng tiền vay sử dụng . . . . thì được xem là có liên đới trách nhiệm trả nợ.

- TC về Nợ chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;

 

Đ.30 : Tranh chấp Kinh doanh – Thương Mại : Luật Thương mại 2005

Khi trình bày thì nêu : Quan hệ tranh chấp Hợp đồng kinh tế/mua bán hàng hóa/cung ứng dịch vụ/Logistic . . . . giữa Công ty A và Công ty B, cụ thể là các quan hệ sau (tùy dữ liệu bài thi mà ghi ra, nếu chỉ ghi là Tranh chấp HĐTM thì không có điểm):

Những tranh chấp ghi trong HĐ KD-TM

-Hàng hóa/ dịch vụ

-Chậm giao hàng, chậm thanh toán tiền hàng

-Giao hàng không đúng chất lượng, số lượng

-Chậm thực hiện công việc  . . . .

-TC về việc Chậm giao hàng,

-TC về chậm thanh toán tiền hàng

-TC về Giao hàng không đúng chất lượng, số lượng

-TC về Chậm thực hiện công việc gây thiệt hại

-Địa điểm

Giao hàng sai địa điểm, Khác so với nơi ghi trong HĐ (trừ có phụ lục bổ sung)

-TC về địa điểm giao hàng;

-Quy cách đóng gói

Khác so với thỏa thuận ghi trong HĐ (trừ có phụ lục bổ sung)

-TC về quy cách đóng gói sản phẩm

-Thời gian giao hàng

Khác so với thời gian ghi trong HĐ (trừ có phụ lục bổ sung) dẫn đến việc không có người nhận;

-TC về Thời gian giao hàng

-Bất cứ nội dung nào trong HĐ mà 1 bên cho rằng mình bị xâm phạm quyền lợi

-Ghi theo bài thi

 

Bồi thường thiệt hại

-Có thể có hoặc không : Nếu không có thỏa thuận thì Bồi thường thiệt hại thực tế do lỗi bên vi phạm gây ra

-Nếu có thỏa thuận thì bồi thường theo thỏa thuận nhưng cũng không quá đáng vì có thể làm DN phá sản

-TC về Bồi thường thiệt hại thực tế do lỗi bên vi phạm gây ra

 

Phạt do vi phạm hợp đồng

-Có mô tả hành vi vi phạm và mức phạt vi phạm (không quá 8% theo Đ.301 Luật TM)

 

-TC về Phạt do vi phạm hợp đồng

Những tranh chấp theo hợp đồng nhưng  không ghi trong HĐTM mà dẫn chiếu đến 1 HĐ khác

Cũng là tranh chấp theo hợp đồng nhưng luật áp dụng là luật chuyên ngành khác chứ không áp dụng Luật TM

HĐ mua bảo hiểm tài sản, vận chuyển

-TC về phí bảo hiểm, chậm nộp phí . . .

-TC về việc chậm thanh toán tiền BH

HĐ vay tiền giữa 2 Công ty à Luật DS

-TC về lãi suất vay

-TC về chậm thực hiện hoàn trả vốn

 

 

Những tranh chấp ngoài HĐ TM

 

Áp dụng BLDS

Xảy ra trong quá trình 2 Cty làm ăn với nhau nhưng không phải đang thực hiện công việc liên quan đến các HĐ đã giao kết

-Áp dụng bồi thường thiệt hại ngoài HĐ theo BLDS

-VD: sau khi tài xế Công ty A giao hàng xong thì tài xế cẩu thả tông sập cổng của Công ty B.

-TC bồi thường thiệt hại ngoài HĐ do làm hư hỏng cổng công ty B.

 

Đ.32: Tranh chấp Lao động: Phát sinh trong quá trình lao động giữa NLĐ và Người SDLĐ. Bao gồm trong và ngoài hợp đồng. Luật BLLĐ 2019

Khi trình bày thì nêu : Quan hệ tranh chấp Hợp đồng lao động giữa anh A và Công ty B, cụ thể là các quan hệ sau (tùy dữ liệu bài thi mà ghi ra, nếu chỉ ghi là Tranh chấp HĐLĐ thì không có điểm):

Những tranh chấp theo hợp đồng (được ghi trong HĐLĐ)

-Tiền lương

-Chậm tăng lương theo niên hạn

-Chậm trả lương theo hợp đồng

-Giảm lương do chuyển sang làm CV khác không quá 60 ngày

-TC về Chậm tăng lương theo niên hạn

-TC về Chậm trả lương theo hợp đồng

-TC về Giảm lương nhiều hơn tỷ lệ do pháp luật quy định hoặc TC do chuyển sang làm CV khác  quá 60 ngày

-Địa điểm làm việc

Khác so với nơi ghi trong HĐ (trừ có phụ lục bổ sung)

-TC về Địa điểm làm việc

-Nghề nghiệp, chức vụ

Khác so với Công việc, chức vụ ghi trong HĐ (trừ có phụ lục bổ sung)

TC về Công việc, chức vụ khác so HĐLĐ

-Thời giờ nghỉ ngơi, nghĩ hàng năm có hưởng lương, nghỉ lễ, tết

Khác so với thời gian ghi trong HĐ (trừ có phụ lục bổ sung) và quy định của pháp luật

-TC về Thời giờ nghỉ ngơi, nghĩ hàng năm có hưởng lương, nghỉ lễ, tết

-Bất cứ nội dung nào trong HĐ mà 1 bên cho rằng mình bị xâm phạm quyền lợi

-Ghi theo bài thi

 

Những tranh chấp theo hợp đồng không được ghi trong HĐLĐ

-Sa thải theo Điều 125

-Đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo Điều 36, 35

-Nếu trái luật thì bên vi phạm phải bị chế tài theo Đ. 41, 99 BLLĐ 2019

-TC về Sa thải lao động trái PL

 

-TC về Đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái PL

-Quyền lợi khác ngoài HĐLĐ nhưng có trong Thỏa ước lao động tập thể

-Tham quan du lịch, phụ cấp nuôi con, chỗ ở . . . . . .

-TC về phụ cấp nuôi con nhỏ theo Thỏa ước lao động tập thể

-Liên quan đến BHXH

 

Áp dụng Luật BHXH, Luật việc làm

-BHXH : Tử tuất, hưu trí

-BHYT : Khám chữa bệnh, nghỉ thai sản

-BHTN:

-BH tai nạn – nghề nghiệp

-TC về tiền Tử tuất, hưu trí

-TC về tiền Khám chữa bệnh, nghỉ thai sản

-TC về mức hưởng, thời gian hưởng BHTN

-TC về bồi thường tai nạn – nghề nghiệp

Những tranh chấp ngoài HĐ lao động

 

Áp dụng BLDS

Xảy ra trong quá trình lao động nhưng không phải đang thực hiện công việc phân công

-Áp dụng bồi thường thiệt hại ngoài HĐ

-VD : Công nhân bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm nhưng đi vào phòng kỹ thuật, mở máy sai quy trình làm hư hỏng máy.

-TC bồi thường thiệt hại ngoài HĐ do làm hư hỏng máy móc Công ty.

 

Đ.26 : Tranh chấp Dân sự : BLDS 2015 hoặc BLDS thời điểm xác lập giao dịch, thời điểm xảy ra sự kiện pháp lý;

a) Tranh chấp về Giao dịch, Hợp đồng (K2, Đ.26): Cũng tương tự như HĐ thương mại nhưng áp dụng BLDS .

b) Tranh chấp về Thừa kế tài sản (K5, Đ.26): Điều kiện: (i) Có người chết; (2) Có di sản để lại; (3) Có người thừa kế theo Đ.651, 613, 652, 653, 654.

                                                                           Xét theo từng người chết, không xét chung (vợ và chồng hoặc các con) sẽ lẫn lộn.

Tranh chấp thừa kế theo pháp luật

-Không có di chúc

-Có di chúc nhưng do chúc vô hiệu (1 phần hay toàn phần)

- Nguyên tắc: chia đều cho cùng 1 hàng thừa kế;

Nếu hàng thứ 1 không có ai thì đến hàng thứ 2, 3.

-Lưu ý : +Con riêng của Dượng kế, Dì kế

              +Thừa kế thế vị nếu con chết trước hoặc chết cùng cha, mẹ.

               +Thời hiệu khởi kiện về TK theo Đ.623

-TC về thừa kế tài sản theo Pháp luật do cha là ông A để lại giữa NĐ là M và N

 

-TC về thừa kế tài sản theo pháp luật do mẹ là bà B để lại giữa NĐ là M và N

Tranh chấp thừa kế theo di chúc

-Có di chúc và di chúc hợp pháp (Toàn phần hay 1 phần)

-Lưu ý: Những người không phụ thuộc vào di chúc theo Đ.644 BLDS: Cha, mẹ; vợ hoặc chồng của người chết; con dưới 18t hay trên 18t nhưng mất khả năng lao động.

   Những người này sẽ được hưởng ít nhất 2/3 của 1 suất thừa kế nếu chia theo PL và người nhận di sản theo di chúc có nghĩa vụ bù đắp cho họ

TC về thừa kế tài sản theo Di chúc của cha là ông A để lại giữa NĐ là  M và N.

 

TC về thừa kế tài sản theo Di chúc của mẹ là bà B để lại giữa NĐ là M và N.

Các Tranh chấp liên quan đến Tài sản thừa kế

Khi Di sản không còn nguyên vẹn

-Di sản đã sang tên 1 người khác trái PL;

VD: GCN đã cấp cho 1 người, bỏ sót người thừa kế

-Di sản đã sang nhượng, tặng cho người khác nhưng trái pháp luật hoặc không ngay tình

Lưu ý : Nếu Di sản đã sang tên người thứ ba ngay tình thì không thể kiện họ đòi lại tài sản mà chỉ kiện người đã bán/người đã xâm phạm quyền lợi của người thừa kế

-TC yêu cầu tuyên hủy GCN nhà đất đã cấp cho N theo yêu cầu của M;

- TC yêu cầu tuyên hợp đồng tặng cho/hợp đồng chuyển nhượng/góp vốn . . .vô hiệu do trái pháp luật theo yêu cầu của M

- TC yêu cầu tuyên Văn bản khai nhận thừa kế do VPCC K lập ngày nn/mm/yyyy vô hiệu ….

 

c) Tranh chấp về Yêu cầu bồi thường Thiệt hại ngoài hợp đồng (K6, Đ.26): Điều kiện: (i) Có hành vi trái luật/ hành vi bất cẩn; (2) Có mối quan hệ Nhân – Quả ; (3) Có Thiệt hại thực tế, Tổn thất tinh thần, (4) Yếu tố lỗi : theo các Điều từ 584 đến Đ.609 BLDS.

Bồi thường Thiệt hại ngoài hợp đồng                                                 

-Giữa các bên Không có Hợp đồng; không có thỏa thuận, giao dịch gì liên quan đến thiệt hại.

 

-Tùy vai trò LS bảo vệ cho bên nào mà chứng minh:

+Luật sư bên bị thiệt hại K : chứng minh Bên gây thiệt hại N phải có đủ 3 điều kiện : (i) (ii) (iii) và bên Bị thiệt hại K không có lỗi (iv)

+Luật sư bên gây thiệt hại N: chứng minh Bên gây thiệt hại N không có 1 trong 3 điều kiện : (i) (ii) (iii) và bên Bị thiệt hại K có lỗi (iv) hoặc chứng minh đây là trường hợp Bất khả kháng (Đ.156 BLDS)

-TC về Bồi thường Thiệt hại ngoài hợp đồng                                                  giữa NĐ là K và N do N gây thiệt hại về sức khỏe/tính mạng/tài sản cho K/hoặc gđ K.

 

 

 

d) Tranh chấp về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai (K9, Đ.26): Áp dụng Luật Đất đai đang có hiệu lực vào thời điểm tranh chấp.

   Nghĩa là chưa biết ai đang quản lý, sử dụng hợp pháp đất đai này  à Cần hòa giải cơ sở tại UBND cấp xã nơi có đất (ĐK KK theo Đ.3 NQ 04/2017)

Đất đai đã cấp GCN

Tòa án nơi có BĐS có thẩm quyền:

Điểm c, K1, Đ.39 BLTTDS

-Nếu nhiều BĐS thì áp dụng Đ.40 BLTTDS

 

-TC về Quyền sử dụng đất giữa Nguyên đơn là ông K và bị đơn là bà T do UBND huyện S cấp sai GCN cho bà T;

-TC về Quyền sử dụng đất giữa Nguyên đơn là ông K và bị đơn là bà T do đất bà T chồng ranh đất ông K

-TC về yêu cầu tuyên hủy GCN quyền SDĐ do UBND huyện S đã cấp cho bà T theo yêu cầu của ông K;

-TC về hoàn trả quyền sử dụng đất do UBND huyện S đã cấp cho bà T theo yêu cầu của ông K;

Đất đai chưa cấp GCN

-Tòa án : Như trên

-UBND có thẩm quyền

 

Xem K2, Đ.263 Luật Đất đai 2024

Tòa án giải quyết

 

Như trên

UBND có thẩm quyền

Theo quy trình giải quyết Khiếu nại

Hoặc theo Tố tụng Hành chính nếu người bị kiện là UBND hoặc Chủ tịch UBND

 

e) Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu (K11, Đ.26): Áp dụng Luật Công chứng, BLDS về vô hiệu.

   Văn bản công chứng liên quan đến việc chuyển dịch tài sản như : Văn bản khai nhận di sản thừa kế; Hợp đồng tặng cho tài sản; Hợp đồng chuyển nhượng tài sản; Hợp đồng góp vốn, Hợp đồng thế chấp, cầm cố; Di chúc;  

VD: Tranh chấp yêu cầu tuyên bố Văn bản khai nhận di sản thừa kế do VPCC ABC lập cho bà T vô hiệu theo yêu cầu KK của ông K;

        Tranh chấp yêu cầu tuyên bố Di chúc do VPCC ABC lập cho ông A để lại di sản bà T vô hiệu theo yêu cầu KK của ông K

        Tranh chấp yêu cầu tuyên bố Hợp đồng thế chấp tài sản giữa Ngân hàng M và bà T vô hiệu do VPCC ABC chứng nhận theo yêu cầu KK của ông K